Tham vấn Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án Xây mới Bệnh viện Đa khoa tỉnh Lào Cai giai đoạn 2

1. Thông tin về dự án

Dự án: Xây mới Bệnh viện Đa khoa tỉnh Lào Cai giai đoạn 2.

Chủ dự án: Ban QLDA đầu tư xây dựng tỉnh Lào Cai

1.1. Địa điểm, phạm vi xây dựng dự án: Bệnh viện đa khoa tỉnh Lào Cai có vị trí tại đường Chiềng On, phường Bình Minh, thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai. Toàn bộ diện tích quy hoạch đất Bệnh viện đa khoa tỉnh Lào Cai là khoảng 10ha, trong đó phần diện tích bệnh viện hiện trạng đang hoạt động là 90.600m2, các hạng mục được bổ sung xây mới có diện tích khoảng 4.260m2 nằm trong khuân viên của bệnh viện thuộc khu đất dự trữ của bệnh viện, đã có mặt bằng sạch và không phải tiến hành hoạt động giải phóng mặt bằng.

1.2 Quy mô, công suất:

Bổ sung xây mới 330 giường bệnh, nâng công suất của Bệnh viện đa khoa tỉnh Lào Cai lên thành 1100 giường bệnh, định hướng đến 2025 sắp xếp lại toàn viện với công suất 1200 giường (không phải tiến hành xây dựng thêm cơ sở hạ tầng).

1.3. Các hạng mục công trình và hoạt động của dự án

a. Các hạng mục giữ nguyên hiện trạng:

Các hạng mục công trình Bệnh viện đa khoa tỉnh Lào Cai giai đoạn 1 đã được đầu tư và đi vào hoạt động từ năm 2013.

b. Các hạng mục xây mới

* Hạng mục chính: Khối nhà kỹ thuật – điều trị nội trú, 9 tầng. Diện tích xây dựng 4.260m2, tổng diện tích sàn 29.600m2 gồm:

- Tầng 1, diện tích 4.260m2 – Bố trí khoa chuẩn đoán hình ảnh thăm dò chức năng và Khoa cấp cứu (Trung tâm cấp cứu và đột qụy) bao gồm: Sảnh chính, sảnh phụ, các phòng trưởng khoa, phòng nhân viên, phòng hành chính, phòng cấp cứu, phòng lưu bệnh nhân, phòng chụp X quang, CT, MRI, kho thuốc, khu vực chờ, các phòng chức năng khác, kho, các phòng kỹ thuật, các khu vệ sinh chung, thang bộ, thang máy, thang vận chuyển rác, hành lang…

- Tầng 2: Diện tích khoảng 3.967 m2.

+ Bố trí Khoa khám bệnh và các phòng thăm dò chức năng (một phần của khoa Chẩn đoán hình ảnh và thăm dò chức năng), bao gồm: Khu vực đón tiếp, các phòng thăm dò chức năng, các phòng khám, kho, các phòng hành chính, trưởng khoa, nhân viên, các phòng kỹ thuật, các khu vệ sinh chung, thang bộ, thang vận chuyển máy, thang rác, hành lang...

- Tầng 3: Diện tích khoảng 4.316 m2.

+ Bố trí khoa xét nghiệm và Trung tâm huyết học và truyền máu (Đơn vị xét nghiệm), bao gồm: Sảnh đón tiếp, các phòng xét nghiệm vi sinh, xét nghiệm hóa sinh, xét nghiệm máu, phòng hành chính khoa, các phòng trưởng khoa, nhân viên, kho, các phòng kỹ thuật, các khu vệ sinh chung, thang bộ, thang máy, thang vận chuyển rác, hành lang...

- Tầng 4: Diện tích khoảng 4.227 m2.

+ Bố trí khoa Hồi sức tích cực – chống độc, bao gồm: Khu vực sảnh chờ, các phòng Xquang, siêu âm, phòng hành chính khoa, các phòng trưởng khoa, phòng nhân viên, phòng lưu bệnh nhân, kho, các phòng kỹ thuật, các khu vệ sinh chung, thang bộ, thang máy, thang vận chuyển rác, hành lang...

- Tầng 5: Diện tích khoảng 4.360 m2.

+ Bố trí Trung tâm phẫu thuật – gây mê hồi sức, bao gồm: Các phòng tiền mê, phòng phẫu thuật, các phòng phụ trợ phẫu thuật, phòng hồi tỉnh, phòng lưu bệnh nhân, phòng giám đốc, phòng trưởng khoa, phòng nhân viên, kho dụng cụ, kho sạch, kho bẩn, các phòng kỹ thuật, các khu vệ sinh chung, thang bộ, thang máy, thang vận chuyển rác, hành lang...

- Tầng 6: Diện tích khoảng 2.026 m2.

+ Bố trí Trung tâm tim mạch, bao gồm: Các phòng khám tim mạch, siêu âm, điện tim, phòng chức năng khác, các phòng hành chính, phòng giám đốc, phòng trưởng khoa, phòng nhân viên, kho dược, các phòng kỹ thuật, các khu vệ sinh chung, thang bộ, thang máy, thang vận chuyển rác, hành lang…

- Tầng 7: Diện tích khoảng 2.026 m2.

+ Bố trí Trung tâm tim mạch, bao gồm: Các phòng kỹ thuật can thiệp tim mạch, phòng siêu âm, phòng chức năng khác, các phòng hành chính, trưởng khoa, phòng nhân viên, phòng lưu bệnh nhân, kho, các phòng kỹ thuật, các khu vệ sinh chung, thang bộ, thang máy, thang vận chuyển rác, hành lang….

- Tầng 8: Diện tích khoảng 2.026 m2.

+ Bố trí Trung tâm ung bướu và Y học hạt nhân (Khoa nội hóa chất), bao gồm: Các phòng hành chính, phòng giám đốc, phòng trưởng khoa, phòng nhân viên, phòng lưu bệnh nhân, các phòng kỹ thuật, các khu vệ sinh chung, thang bộ, thang máy, thang vận chuyển rác, hành lang… .

- Tầng 9: Diện tích khoảng 2.026 m2.

+ Bố trí Trung tâm ung bướu và Y học hạt nhân (Khoa Ngoại và khoa Giải phẫu bệnh) bao gồm: Các phòng hành chính, trưởng khoa, phòng nhân viên, phòng lưu bệnh nhân, phòng thủ thuật, các phòng kỹ thuật, các khu vệ sinh chung, thang bộ, thang máy, thang vận chuyển rác, hành lang… S=2.080 m2.

- Tầng mái: Diện tích khoảng 367 m2.

+ Bố trí thang bộ, phòng máy thang máy, lợp mái chống nóng, chống thấm.

* Các hạng mục phụ trợ, ngoại thất

Thiết kế mới hạ tầng kỹ thuật ngoài nhà

- Hệ thống cấp điện ngoài nhà.

- Hệ thống cấp nước, thoát nước ngoài nhà.

* Công trình xử lý môi trường

Nâng cấp, cải tạo, thay thế thiết bị nâng công suất của trạm xử lý nước thải hiện có của Bệnh viện từ 500 m3/ng.đ với công nghệ xử lý AAO-MBR thành trạm xử lý nước thải công suất 800 m3/ng.đ với công nghệ xử lý AAO – MBBR.

c. Các hạng mục phá dỡ

Phá dỡ các hạng mục: Khoa Chống nhiễm khuẩn; Khoa Truyền nhiễm; Nhà Tang lễ; Hệ thống nhà cầu nối các khoa; Khu xử lý chất thải rắn và một phần hạ tầng kỹ thuật, tổng diện tích sàn khoảng 4.900 m2.

2. Các tác động môi trường chính của dự án

- Các tác động môi trường chính trong giai đoạn triển khai xây dựng:

+ Tác động của hoạt động xây dựng bao gồm: tác động của bụi và khí thải từ vận chuyển nguyên vật liệu, xây dựng các hạng mục công trình, khí thải công đoạn hàn xì, máy phát điện, sơn hoàn thiện; nước mưa chảy tràn trên công trường, nước thải xây dựng và nước thải sinh hoạt của cán bộ công nhân thi công; rác thải sinh hoạt, chất thải rắn xây dựng và chất thải nguy hại. Các tác động không liên quan đến chất thải bao gồm: Tiếng ồn, độ rung từ máy móc, thiết bị thi công; tác động đến hệ sinh thái, giao thông, sức khỏe cộng đồng, kinh tế - xã hội khu vực thi công dự án.

+ Tác động do các rủi ro, sự cố như: Tai nạn lao động, tai nạn giao thông, sự cố cháy nổ, sự cố do tai biến thiên nhiên, sự cố dịch bệnh, ngộ độc thực phẩm.

- Các tác động môi trường trong thời gian vận hành dự án:

+ Ô nhiễm không khí và ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng do: Hoạt động của các phương tiện giao thông, hoạt động nấu ăn, hoạt động của máy phát điện dự phòng.

+ Ô nhiễm môi trường nước do: Nước thải sinh hoạt, nước mưa chảy tràn, nước thải y tế.

+ Chất thải rắn sinh hoạt và chất thải y tế nguy hại tác động đến môi trường.

+ Các sự cố, rủi ro trong quá trình vận hành: do cháy nổ, do công trình xuống cấp, do thiên tai.

3. Quy mô, tính chất của các loại chất thải

3.1. Giai đoạn xây dựng

- Đối với bụi, khí thải:

+ Bụi và khí thải từ hoạt động vận chuyển nguyên vật liệu ở khoảng cách 10-100 m so với tim đường đều nhỏ hơn GHCP của QCVN 05:2013/BTNMT và QCVN 06:2009/BTNMT.

+ Lưu lượng nước mưa của dự án tính trên toàn bộ diện tích là 4.260 m21,446 m3/s. Thành phần các chất ô nhiễm trung bình trong nước mưa chảy tràn của dự án giai đoạn thi công xây dựng có nồng độ: 177,48 – 232,44 mgN/l; 0,81 – 1,5  mgP/l; 49,6-99,2 mg COD/l; 49,6-99,2 mgTSS/l.

- Đối với nước thải:

+ Lượng nước thải thi công từ quá trình đào móng các hạng mục công trình của Dự án là 2 – 4 m3/ngày, vào những ngày mưa có thể từ 6 – 8 m3/ngày.

+ Nước thải sinh hoạt khoảng 8,4 m3/ngày.

- Đối với chất thải rắn:

+ Rác thải sinh hoạt phát sinh khoảng 70 kg/ngày.

+ Chất thải rắn xây dựng tính khoảng 2,26 tấn trong toàn bộ quá trình xây dựng.

+ CTNH phát sinh khoảng 328,02 kg.

- Đối với các tác động không liên quan đến chất thải:

+ Tiếng ồn của phương tiện, máy móc thi công từ khoảng cách <20 m còn vượt GHCP, đối với khoảng cách từ 20-200 m tiếng ồn nằm trong GHCP.

+ Độ rung của một số loại máy móc như máy hàn, máy mài, máy ủi, đầm dùi, máy phát điện còn vượt tiêu chuẩn với khoảng cách 10m trở lại, với khoảng cách 30m trở lên các loại thiết bị này đều gây độ rung nằm trong GHCP của QCVN 27:2010/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung.

3.2. Giai đoạn vận hành

a. Đối với môi trường nước

+ Nước thải sinh hoạt (của bệnh nhân, người nhà và cán bộ y tế): 158 m3/ngày.đêm có thành phần chất rắn lơ lửng (TSS), BOD5, COD, tổng nitơ (N), tổng phốt pho (P), coliform,…

+ Nước thải y tế (nước thải phòng mổ, phòng xét nghiệm, điều trị…): phát sinh có thành phần: có chứa hàm lượng lớn các chất hữu cơ (COD, BOD), tổng phốt pho, tổng nitơ, SS, vi sinh vật gây bệnh truyền nhiễm,... ngoài ra, nước thải còn chứa hóa chất, dư lượng kháng sinh được sử dụng như Cholesterol fluid Monoreagent, GPT (Alat) Ifcc fluid, Glucose Pag Fluid Monoreagent ...

- Trung bình lượng nước mưa từ diện tích 0,426 ha là 1,446 m3/s. Thành phần chính: chất rắn lơ lửng (TSS), tải lượng chất ô nhiễm trong nước mưa là 0,57 kg sau khoảng 15 phút tích tụ.

b. Đối với môi trường không khí

- Bụi, khí thải từ hoạt động của các phương tiện giao thông vận tải ra vào Bệnh viện (vận chuyển thuốc, vật dụng y tế, phương tiện giao thông của người dân tới tham gia khám chữa bệnh và cán bộ nhân viên tại Bệnh viện) phát sinh ở mức độ thấp, không đáng kể.

- Khí thải từ máy phát điện dự phòng, lưu lượng khí thải 474 Nm3/h.

c. Đối với chất thải rắn

- Chất thải rắn thông thường: khối lượng 544,5 kg/ngày. Bao gồm: các loại bao bì, vỏ lon đựng nước giải khát, hộp đựng thức ăn, thức ăn thừa, bìa, túi đựng phim, các loại bột bó gẫy xương kín...

- Chất thải y tế nguy hại: Khối lượng 181,5 kg/ngày bao gồm chất thải nguy hại lây nhiễm và chất thải nguy hại không lây nhiễm. Chất thải rắn nguy hại lây nhiễm: bao gồm chất lây nhiễm sắc nhọn, chất lây nhiễm không sắc nhọn, chất có nguy cơ lây nhiễm cao, chất thải giải phẫu... Chất thải nguy hại không lây nhiễm: Bao gồm các hóa chất thải bỏ bao gồm hoặc có thành phần nguy hại, dược phẩm thải bỏ thuộc nhóm gây hại tế bào hoặc cảnh báo nguy hại từ nhà sản xuất, thiết bị y tế vỡ, hỏng, hộp mực in thải,...

3.3. Các tác động môi trường khác

a. Trong giai đoạn xây dựng

            - Tác động trực tiếp và lớn nhất là đến hoạt động của 2 bệnh viện đang hoạt động hiện tại là Bệnh viện đa khoa tỉnh Lào Cai và Bệnh viện Sản nhi Lào Cai.

            - Tác động đến kinh tế - xã hội do tập trung đông công nhân trong quá trình xây dựng.

            - Tác động đến giao thông khu vực do mật độ vận chuyển tăng cao.

            - Các rủi ro, sự cố như: Tai nạn lao động, tai nạn giao thông, sự cố cháy nổ, sự cố do thiên tai, dịch bệnh, ngộ độc thực phẩm.

b. Trong giai đoạn vận hành

            - Tác động đến giao thông khu vực do góp phần gia tăng lưu lượng xe lưu thông.

            - Tác động đến kinh tế - xã hội theo cả chiều hướng tiêu cực và tích cực.

            - Các rủi ro, sự cố như: Sự cố cháy nổ, sự cố công trình xuống cấp, sự cố do thiên tai, lây lan dịch bệnh.

4. Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường của Dự án

4.1. Giai đoạn xây dựng

a. Hệ thống thu gom và xử lý nước thải

- Dự kiến lắp đặt 3 nhà vệ sinh di động 2 buồng đủ đáp ứng cho nhu cầu của quá trình sinh hoạt của 70 CBCNV của Dự án. Vị trí đặt nhà vệ sinh di động gần khu vực đặt lán trại của Dự án.

- Nước thải từ khu nhà bếp được dẫn theo đường ống có đường kính từ D110 qua khung và tấm lọc dầu mỡ SOS, sau đó được dẫn vào hố ga tập trung.

- Xây dựng hệ thống rãnh thu, hố thu thạm thời gần khu vực thi công: Kích thước hố thu (rộng x độ sâu) = 0,4x0,4m; Kích thước hố thu: 1x1x1,2m, ước tính khoảng 20 hố thu. Chiều dài rãnh thoát nước khoảng 1.000m. Nước tại hố lắng sẽ thoát ra hệ thống thoát nước mặt chung của bệnh viện đa khoa tỉnh Lào Cai (quy mô 700 giường) sau đó thoát ra ngoài hệ thống thoát nước chung của khu vực bằng biện pháp tự chảy.

b. Biện pháp thu gom và xử lý bụi, khí thải

- Xe vận chuyển nguyên vật liệu không được chở quá tải, cần che chắn tránh rơi vãi dọc đường làm phát tán bụi ra môi trường.

- Thực hiện phun nước làm ẩm khu vực thi công và tuyến đường vận chuyển: đường Võ Nguyên Giáp kéo dài và đường Chiềng On chiều dài 1km. Tần suất tưới nước: mỗi ngày 02 lần, đối với những ngày nắng nóng sẽ thực hiện 04 lần/ngày. Sử dụng 01 xe chuyên dụng có dung tích là 4,5m3.

- Khi thi công các tầng cao, thực hiện che chắn bằng các tấm lưới để hạn chế bụi, vật liệu thi công phát tán ra bên ngoài. Cấu tạo lưới: bên trong là một lớp lưới bằng sợi tổng hợp, bên ngoài được phủ PVC. Hàm lượng chống nắng: UV 2%. Khổ lưới:~2m x 100m, 3m x 100m.

c. Công trình, biện pháp thu gom, lưu trữ, quản lý, xử lý chất thải rắn

- CTR sinh hoạt của CBCNV xây dựng sẽ thu gom bằng các thùng chứa rác tạm thời, dung tích các thùng từ 60 – 200 lít, có nắp đậy và bánh xe thuận lợi cho di chuyển. Tổng cộng số lượng thùng chứa rác tạm thời của Dự án là 04 thùng. Rác thải sinh hoạt được thu gom vào thùng chứa tạm thời sau đó thuê Công ty môi trường đô thị Lào Cai vận chuyển đi xử lý theo đúng quy định.

4.2. Giai đoạn vận hành

a. Hệ thống thu gom và xử lý nước thải

- Nước thải sinh hoạt (từ hoạt động vệ sinh) ® song, lưới chắn rác ® bể tự hoại 3 ngăn ® Trạm XLNT tập trung công suất 800m3/ngày.đêm.

- Nước thải y tế, giặt là ® bể trung hòa ® Trạm XLNT tập trung công suất 800m3/ngày.đêm.

- Yêu cầu về bảo vệ môi trường: Nước thải đầu ra của trạm xử lý nước thải tập trung đạt QCVN 28:2010/BTNMT, cột B thải vào nguồn nước không dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt– Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải y tế.

- Nước mưa chảy tràn qua khu vực dự án ® thu gom bằng hệ thống rãnh thu nước mặt riêng ® cống thoát nước chung của khu vực.

b. Hệ thống thu gom và xử lý bụi, khí thải

Hiện nay Chủ dự án đang áp dụng các biện pháp sau:

- Trồng cây xanh

- Bãi đỗ xe được bố trí ngay cổng ra vào, nghiêm cấm toàn bộ phương tiện giao thông đi lại trong khuôn viên của Bệnh viện. Trong khuôn viên chỉ có hoạt động của xe điện chở bệnh nhân và xe chuyên dụng như xe cứu thương, chở nguyên vật liệu, thuốc...

- Toàn bộ hệ thống đường giao thông được trải nhựa, vỉa hè và đường dạo được lát gạch block hạn chế phát sinh bụi.

- Thường xuyên dọn dẹp vệ sinh hành lang, sân đường nội bộ trong Bệnh viện.

- Bố trí khu vực đỗ xe riêng biệt và khu vực đỗ xe cứu thương gần cổng ra vào đảm bảo thuận lợi cho việc để xe được nhanh chóng.

- Kiểm soát vận tốc và khoảng cách giữa các xe ra vào trong khu vực Dự án, tốc độ tối đa khi đi vào khu vực Bệnh viện là 10km/h.

c. Công trình, biện pháp thu gom, lưu trữ, quản lý, xử lý chất thải rắn

- Công tác vệ sinh, thu gom toàn bộ rác thải từ từng phòng, hành lang, khu vực công cộng…về khu tập kết Bệnh viện được bệnh viện thuê Công ty môi trường đô thị Lào Cai vận chuyển đi xử lý.

- Rác thải sinh hoạt: Chủ dự án đã thuê đơn vị vệ sinh tại địa phương đến thu gom, vận chuyển, xử lý theo đúng quy định.

- Chất thải nguy hại khác (ắc quy, pin, bóng đèn huỳnh quang,…): lưu trữ tại kho CTNH tạm thời.

- Chất thải y tế: xử lý bằng lò hấp công suất 130 kg/h/mẻ (2 lò), sau khi xử lý xong, các chất thải này sẽ trở thành CTR thông thường, được đưa vào máy nghiền cắt. Sau đó chuyển về khu lưu giữ Chất thải rắn thông thường tại Bệnh viện. Được xử lý cùng với chất thải rắn thông thường.

d.  Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm tiếng ồn và ô nhiễm khác

Tiếng ồn và rung do các thiết bị của Bệnh viện được khống chế bằng các phương pháp sau:

- Bố trí khu vực để xe ngay cổng ra vào Bệnh viện, các xe ra vào khu vực để xe tắt máy hạn chế tiếng ồn, rung phát sinh. Không cho các phương tiện lưu thông trong khuôn viên Bệnh viện ngoại trừ xe cứu thương và các xe chuyên dụng khác.

- Duy trì, chăm sóc hệ thống cây xanh.

- Trong thời gian khám bệnh, phát thuốc và tiêm, toàn bộ người nhà bệnh nhân ra ngoài chờ hạn chế tiếng ồn.

- Lắp đặt biển báo “đi nhẹ, nói khẽ”, biển nội quy đối với bệnh nhân và người nhà bệnh nhân.

- Máy bơm nước được bố trí cách xa khu vực khám chữa bệnh 500m.

- Định kỳ bảo dưỡng hệ thống máy móc thiết bị: máy bơm, máy thổi khí, máy phát điện.

Bảng. Danh mục công trình bảo vệ môi trường được xây dựng mới

TT

Tên hạng mục công trình

Đơn vị

Số lượng

Thời gian

1

Hệ thống thu gom nước mưa khu vực xây mới

HT

01

2022-2024

2

Hệ thống thu gom nước thải trong nhà khu vực xây dựng mới

HT

01

3

Trạm xử lý nước thải tập trung công suất 800 m3/ng.đ

Trạm

01

4

Bể tự hoại 03 ngăn (bổ sung thêm giai đoạn xây mới)

Bể

3

5

Thùng chứa rác thải sinh hoạt dung tích 100 lít (bổ sung thêm khu vực xây mới)

Cái

60

6

Thùng chứa rác thải sinh hoạt dung tích 50 lít (bổ sung thêm khu vực xây mới)

Cái

72

7

Thùng chứa rác thải bệnh viện dung tích 120 lít (bổ sung thêm khu vực xây mới)

Cái

55

5. Chương trình quản lý và giám sát môi trường

5.1. Giám sát môi trường trong giai đoạn thi công

* Giám sát môi trường không khí:

- Vị trí: 2 vị trí

- Chỉ tiêu: Nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió, CO, SO2, NO2, bụi tổng, tiếng ồn, độ rung

- Tần suất: 3 tháng/lần

* Giám sát môi trường nước thải

- Giám sát nước thải sinh hoạt:

+ Vị trí: 01 mẫu nước thải thi công thải ra hệ thống rãnh thoát nước của khu vực

+ Chỉ tiêu: pH, NH4+, NO3-, BOD5, TSS, Dầu mỡ động thực vật, Tổng các chất hoạt động bề mặt, PO43-, Coliform, Tổng chất rắn hòa tan, Sunfua.

+ Tần suất: 3 tháng/lần

* Giám sát khác

- Giám sát tổng lượng chất thải rắn phát sinh.

- Giám sát sự sạt lở,sụt, lún tại công trình các yếu tố kỹ thuật thi công, chất lượng công trình.

- Giám sát quá trình vận chuyển nguyên vật liệu.

- Giám sát sự cố, rủi ro có thể xảy ra.

- Tần suất giám sát: Liên tục trong quá trình thi công Dự án.

- Quy định áp dụng: Nghị định số 08/2022/NĐ- CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường và Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.

5.2. Giám sát môi trường trong giai đoạn vận hành thử nghiệm

* Giám sát môi trường khí thải lò đốt:

- Vị trí, tần suất: Vị trí quan trắc; tần suất giám sát: tuân thủ theo Nghị định số 08/2022/NĐ- CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường và Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường

- Chỉ tiêu: Lưu lượng, áp suất, nhiệt độ, O2, bụi, HCl, CO, SO2, NO2, PCDD/PCDF.

- Quy chuẩn so sánh: QCVN 02:2012/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lò đốt CTR y tế

* Giám sát môi trường nước thải:

- Vị trí quan trắc; tần suất giám sát: tuân thủ theo Nghị định số 08/2022/NĐ- CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường và Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường

- Chỉ tiêu: pH, BOD5 (20oC), COD, Tổng chất rắn lơ lửng (TSS), Sunfua (tính theo H2S), Amoni (tính theo N), Nitrat (tính theo N), Phosphat (tính theo P), Dầu mỡ động thực vật, Tổng coliforms, Shalmonella, Shigella, Vibrio cholerae

- Quy chuẩn: QCVN 28:2010/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải y tế, cột B, hệ số K=1,2.

* Giám sát tro xỉ từ quá trình đốt chất thải y tế để xác định ngưỡng chất thải nguy hại

Lấy mẫu và phân định tuân thủ theo Nghị định số 08/2022/NĐ- CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường và Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.

5.3. Giám sát môi trường trong giai đoạn dự án đi vào hoạt động

a) Giám sát nước thải

Bảng . Nội dung giám sát môi trường nước thải trong giai đoạn hoạt động

1

Vị trí

Tại khoang chứa nước thải sau xử lý

2

Số lượng

01 vị trí

3

Chỉ tiêu giám sát

pH, BOD5 (20oC), COD, Tổng chất rắn lơ lửng (TSS), Sunfua (tính theo H2S), Amoni (tính theo N), Nitrat (tính theo N), Phosphat (tính theo P), Dầu mỡ động thực vật, Tổng coliforms, Shalmonella, Shigella, Vibrio cholerae

4

Tần suất

3 tháng/lần

5

Quy chuẩn so sánh

QCVN 28:2010/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải y tế, cột B, hệ số K=1,2.

b) Giám sát bụi và khí thải

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 112 Luật Bảo vệ môi trường 2020, khoản 3 Điều 98 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, dự án Bệnh viện đa khoa tỉnh Lào Cai giai đoạn 2 không thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường có lưu lượng xả thải lớn ra môi trường (từ 50.000 m3/giờ trở lên) do đó không thuộc đối tượng phải thực hiện quan trắc định kỳ bụi và khí thải.

c) Giám sát chất thải rắn

- Giám sát CTR y tế (bao gồm chất thải y tế thông thường, chất thải y tế nguy hại, chất thải lây nhiễm, chất thải sắc nhọn và chất thải giải phẫu).

+ Vị trí giám sát: Tại tất cả các khoa, các phòng thu rác; tại khu tập kết CTR y tế và khu chứa chất thải y tế nguy hại.

+ Giám sát số lượng, thành phần, biện pháp thu gom.

+ Tần suất giám sát: hàng ngày.

- Giám sát việc thu gom và vận chuyển CTR sinh hoạt.

+ Vị trí giám sát: Tại khu tập kết CTR sinh hoạt.

+ Giám sát số lượng, thành phần, quá trình thu gom, lưu chứa trong quá trình chờ đơn vị chức năng tới vận chuyển và xử lý.

+ Tần suất giám sát: hàng ngày.

 

Tải về

 

Tải về

Tin khác





Thống kê truy cập
  • Đang online: 29
  • Hôm nay: 519
  • Trong tuần: 2,520
  • Tất cả: 2,036,101
Đăng nhập