37. Cung cấp dữ liệu đất đai
Lượt xem: 625

Trình tự thực hiện

- Tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác dữ liệu đất đai nộp phiếu yêu cầu hoặc gửi văn bản yêu cầu đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.

- Khi nhận được phiếu yêu cầu, văn bản yêu cầu hợp lệ của tổ chức, cá nhân, Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện việc cung cấp dữ liệu cho tổ chức, cá nhân có yêu cầu khai thác dữ liệu. Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai tiếp nhận, xử lý và thông báo nghĩa vụ tài chính (trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính) cho tổ chức, cá nhân. Trường hợp từ chối cung cấp dữ liệu thì phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do;

- Sau khi tổ chức, cá nhân thực hiện xong nghĩa vụ tài chính, Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện cung cấp dữ liệu đất đai theo yêu cầu. Đối với các trường hợp khai thác dữ liệu cần phải tổng hợp, xử lý trước khi cung cấp cho tổ chức, cá nhân thì phải thực hiện bằng hình thức hợp đồng theo quy định của Bộ luật dân sự giữa cơ quan cung cấp dữ liệu đất đai và tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác dữ liệu.

Cách thức thực hiện

Tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác dữ liệu đất đai nộp phiếu yêu cầu hoặc gửi văn bản yêu cầu đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.

Thành phần, số lượng hồ sơ

- Văn bản, phiếu yêu cầu cung cấp dữ liệu đất đai

 Số lượng hồ sơ: 01 bộ

Thời hạn giải quyết

- Trường hợp nhận được yêu cầu trước 15 giờ thì phải cung cấp ngay trong ngày; trường hợp nhận được yêu cầu sau 15 giờ thì cung cấp dữ liệu đất đai được thực hiện vào ngày làm việc tiếp theo;

- Trường hợp yêu cầu cung cấp dữ liệu đất đai dưới hình thức tổng hợp thông tin thì thời hạn cung cấp dữ liệu đất đai được xác định theo thỏa thuận giữa cơ quan cung cấp dữ liệu đất đai và người có yêu cầu bằng hình thức hợp đồng.

Đối tượng thực hiện

Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân.

Cơ quan thực hiện

- Cơ quan cung cấp dữ liệu đất đai ở địa phương: Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.

Đối với địa phương chưa xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai, Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm cung cấp dữ liệu đất đai từ hồ sơ địa chính theo phân cấp quản lý hồ sơ địa chính.

Kết quả thực hiện

- Dữ liệu đất đai trên giấy hoặc thiết bị lưu trữ điện tử.

Lệ phí

Phí khai thác, sử dụng tài liệu đất đai (copy sao y bản chính):

Đối với tổ chức: 250.000 đồng/ bộ hồ sơ, tài liệu. Trường hợp  chỉ khai thác một phần hồ sơ tài liệu mức thu 5.000 đồng/ trang nhưng tối đa không quá 250.000 đồng/ lần khai thác.

Đối với cá nhân: 120.000 đồng/ bộ hồ sơ, tài liệu. Trường hợp  chỉ khai thác một phần hồ sơ tài liệu mức thu 5.000 đồng/ trang nhưng tối đa không quá 120.000 đồng/ lần khai thác.

Đối với cá nhân ở các thôn, xã đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ mức thu bằng 50% mức thu trên.

Phí khai thác, sử dụng tài liệu đất đai (qua mạng Internet, cổng thông tin đất đai, dịch vụ nhắn tin SMS):

Đối với tổ chức: 125.000 đồng/ bộ hồ sơ, tài liệu. Trường hợp  chỉ khai thác một phần hồ sơ tài liệu mức thu 2.500 đồng/ trang nhưng tối đa không quá 125.000 đồng/ lần khai thác.

Đối với hộ gia đình, cá nhân ở các phường, thị trấn 60.000 đồng/ bộ hồ sơ, tài liệu. Trường hợp chỉ khai thác một phần hồ sơ tài liệu mức thu 2.500 đồng/ trang nhưng tối đa không quá 60.000 đồng/ lần khai thác.

Đối với cá nhân ở các thôn, xã đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ mức thu bằng 50% mức thu trên.

Mức thu quy định trên không bao gồm chi phí in ấn, sao chụp hồ sơ, tài liệu, tra cứu tài liệu.

* Không thu phí khai thác, sử dụng tài liệu đất đai đối với trường hợp quy định tại Khoản 3, 4 và 5 Điều 9 Thông tư số 34/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai

- Phiếu đề nghị cung cấp dữ liệu đất đai Mẫu số 01/PYC

- Hợp đồng cung cấp dữ liệu đất đai (Mẫu số 02)

Yêu cầu, điều kiện thực hiện

Không

Căn cứ pháp lý

- Luật số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013;

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

- Thông tư số 34/2014/TT- BTNMT ngày 30/06/2014 của Bộ Tài nguyên- Môi trường về việc xây dựng, quản lý, khai thác thông tin đất đai; có hiệu lực từ ngày 13 tháng 8 năm 2014;

- Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

- Quyết định số 08/2016/QĐ-UBND ngày 01/02/2016 của UBND tỉnh Lào Cai Ban hành Quy chế phối hợp và thời gian thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai;

- Quyết định số 146/2016/QĐ-UBND ngày 20/12/2016 của UBND tỉnh Lào Cai về mức thu, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tin khác
1 2 3 4 5 















 
Thống kê truy cập
  • Đang online: 1
  • Hôm nay: 1
  • Trong tuần: 1
  • Tất cả: 1
Đăng nhập