Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lào Cai công bố 09 thủ tục hành chính nội bộ trong Sở Tài nguyên và Môi trường (lần đầu)

I. Lĩnh vực thi đua khen thưởng

1. Thủ tục công nhận sáng kiến cấp cơ sở

a) Trình tự thực hiện:

- Bước 1: Nộp hồ sơ đề nghị xét, công nhận sáng kiến

Các cá nhân là tác giả của sáng kiến xác định giải pháp điền đầy đủ thông tin trong Đơn yêu cầu công nhận sáng kiến theo Phụ lục 01 trước khi được cấp có thẩm quyền quyết định ban hành để đảm bảo tính mới gửi về Thường trực Hội đồng sáng kiến, cụ thể:

+ Tác giả là công chức thuộc các phòng thuộc Sở nộp Đơn yêu cầu công nhận sáng kiến về Văn phòng Sở;

+ Tác giả là công chức, viên chức, người lao động thuộc các đơn vị trực thuộc Sở nộp Đơn yêu cầu công nhận sáng kiến theo yêu cầu của lãnh đạo đơn vị.

- Bước 2: Tiếp nhận, thông báo về việc tiếp nhận hồ sơ

Thường trực Hội đồng sáng kiến có trách nhiệm tiếp nhận yêu cầu công nhận sáng kiến của các cá nhân là tác giả sáng kiến.

Trong thời gian 01 tháng kể từ ngày tiếp nhận đơn yêu cầu công nhận sáng kiến, Thường trực Hội đồng sáng kiến có trách nhiệm xem xét đơn và thông báo bằng văn bản cho tác giả sáng kiến về thiếu sót của đơn yêu cầu công nhận sáng kiến để điều chỉnh, bổ sung; thông báo cho tác giả sáng kiến về việc chấp nhận hoặc từ chối đơn.

- Bước 3: Họp Hội đồng xét, công nhận sáng kiến

Thường trực Hội đồng sáng kiến thực hiện tổng hợp, phân loại, rà soát, kiểm tra sơ bộ sáng kiến; sao gửi đơn yêu cầu công nhận sáng kiến và các tài liệu liên quan kèm theo gửi xin ý kiến các thành viên Hội đồng sáng kiến và các chuyên gia phản biện (nếu có) nghiên cứu trước khi họp Hội đồng.

Tổng hợp ý kiến đánh giá sáng kiến và báo cáo Hội đồng sáng kiến tổ chức họp xét, công nhận.

- Bước 4: Quyết định công nhận sáng kiến

Kết quả xét công nhận sáng kiến được công bố công khai tại cơ quan, đơn vị sau thời hạn 05 ngày làm việc nếu không có ý kiến phản hồi của cơ quan, tổ chức, cá nhân nào khác đối với những giải pháp đủ điều kiện công nhận là sáng kiến, người đứng đầu cơ quan, đơn vị có trách nhiệm ban hành Quyết định công nhận sáng kiến và cấp Giấy chứng nhận sáng kiến cho tác giả sáng kiến.

Trường hợp có khiếu nại về kết quả xét sáng kiến, Hội đồng sáng kiến xem xét, đánh giá lại sáng kiến, nếu sáng kiến đạt người đứng đầu cơ quan, đơn vị quyết định công nhận sáng kiến; nếu không đạt thì thông báo và nêu rõ lý do cho tác giả sáng kiến bằng văn bản.

- Bước 5: Công bố công khai kết quả công nhận sáng kiến

Sau khi có Quyết định công nhận sáng kiến, các đơn vị gửi Quyết định công nhận sáng kiến của đơn vị về Văn phòng Sở (Thường trực Hội đồng TĐKT Sở) tổng hợp, công bố, đăng tải kết quả công nhận sáng kiến trên Cổng thông tin điện tử của Sở.

b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

- Đơn yêu cầu công nhận sáng kiến theo mẫu tại Phụ lục 01;

- Tài liệu mô tả sáng kiến, các tài liệu, giấy tờ liên quan về sáng kiến và lợi ích thiết thực của sáng kiến (nếu có) (bản sao).

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

d) Thời hạn giải quyết:

- Thời hạn kiểm tra, thẩm định đơn yêu cầu công nhận sáng kiến: Trong thời gian 01 tháng kể từ ngày tiếp nhận đơn;

- Xét công nhận sáng kiến: Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấp nhận đơn yêu cầu công nhận sáng kiến hoặc từ ngày hoàn thành việc áp dụng lần đầu, nếu sáng kiến được áp dụng lần đầu sau khi đơn được chấp nhận.

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các phòng, đơn vị thuộc Sở.

e) Đơn vị giải quyết thủ tục hành chính: Văn phòng Sở.

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định công nhận sáng kiến cấp cơ sở kèm theo Giấy chứng nhận sáng kiến. 

h) Phí, lệ phí (nếu có): Không.

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Mẫu Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Quyết định số 281/QĐ-STNMT ngày 16/8/2023 của Sở Tài nguyên và Môi trường.

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):

Đơn yêu cầu công nhận sáng kiến được xem xét tính hợp lệ khi đáp ứng các yêu cầu sau:

- Đơn yêu cầu công nhận sáng kiến áp dụng theo mẫu quy định tại Phụ lục 01 ban hành kèm theo Quyết định 281/QĐ-STNMT;

- Mỗi đơn yêu cầu công nhận sáng kiến chỉ áp dụng cho một giải pháp. Trường hợp tác giả có nhiều giải pháp đề nghị công nhận sáng kiến thì không được gộp chung nhiều giải pháp đó vào trong một đơn mà phải trình bày riêng trong từng đơn yêu cầu công nhận sáng kiến;

- Đơn yêu cầu công nhận sáng kiến phải được tác giả ký và ghi rõ họ tên vào mục người nộp đơn ở trang cuối cùng của đơn; trường hợp sáng kiến có đồng tác giả thì người nộp đơn phải là một trong các đồng tác giả và phải được các đồng tác giả còn lại đồng ý nộp đơn và cùng ký xác nhận vào đơn;

- Đơn yêu cầu công nhận sáng kiến bao gồm các nội dung quy định tại khoản 3 Điều 5 Điều lệ sáng kiến ban hành theo Nghị định số 13/2012/NĐ-CP và khoản 1 Điều 5 của Thông tư số 18/2013/TT-BKHCN.

- Trường hợp sáng kiến được tạo ra do Nhà nước đầu tư kinh phí, phương tiện vật chất - kỹ thuật và tác giả sáng kiến chính là người đứng đầu cơ sở xét công nhận sáng kiến thì tài liệu kèm theo đơn phải có thêm văn bản về việc chấp thuận công nhận sáng kiến của cấp có thẩm quyền.

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Nghị định số 13/2012/NĐ-CP ngày 02/3/2012 của Chính phủ ban hành Điều lệ sáng kiến;

- Thông tư số 18/2013/TT-BKHCN ngày 01/8/2013 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thi hành một số quy định của Điều lệ sáng kiến được ban hành theo Nghị định số 13/2012/NĐ-CP ngày 02/3/2012 của Chính phủ;

- Quyết định số 06/2023/QĐ-UBND ngày 09/3/2023 của UBND tỉnh Lào Cai ban hành Quy định về hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh Lào Cai;

- Quyết định 281/QĐ-STNMT ngày 16/8/2023 của Sở Tài nguyên và Môi trường ban hành quy chế xét công nhận sáng kiến cơ sở; xét công nhận hiệu quả áp dụng và phạm vi ảnh hưởng sáng kiến.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phụ lục 01

MẪU ĐƠN YÊU CẦU CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN

 

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

 

ĐƠN YÊU CẦU CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN

 

Kính gửi1: ……………………………………………..

 

Tôi (chúng tôi) ghi tên dưới đây:

Số TT

Họ và tên

Ngày tháng năm sinh

Nơi công tác
(hoặc nơi thường trú)

Chức danh

Trình độ chuyên môn

Tỷ lệ (%) đóng góp vào việc tạo ra sáng kiến
(ghi rõ đối với từng đồng tác giả, nếu có)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Là tác giả (nhóm tác giả) đề nghị xét công nhận sáng kiến2:

..........................................................................................................................

- Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến (trường hợp tác giả không đồng thời là chủ đầu tư tạo ra sáng kiến)3:

..........................................................................................................................

- Lĩnh vực áp dụng sáng kiến4:

..........................................................................................................................

- Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu hoặc áp dụng thử, (ghi ngày nào sớm hơn) ...................................................................................................................

- Mô tả bản chất của sáng kiến5:

..........................................................................................................................

- Những thông tin cần được bảo mật (nếu có):

..........................................................................................................................

- Các điều kiện cần thiết để áp dụng sáng kiến:

..........................................................................................................................

- Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng sáng kiến theo ý kiến của tác giả6:

..........................................................................................................................

- Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng sáng kiến theo ý kiến của tổ chức, cá nhân đã tham gia áp dụng sáng kiến lần đầu, kể cả áp dụng thử (nếu có)7:

..........................................................................................................................

Danh sách những người đã tham gia áp dụng thử hoặc áp dụng sáng kiến lần đầu (nếu có):

Số TT

Họ và tên

Ngày tháng năm sinh

Nơi công tác (hoặc nơi thường trú)

Chức danh

Trình độ chuyên môn

Nội dung công việc hỗ trợ

 

 

 

 

 

 

 

Tôi (chúng tôi) xin cam đoan mọi thông tin nêu trong đơn là trung thực, đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

 

 

….., ngày ... tháng... năm …..
Người nộp đơn
(Ký và ghi rõ họ tên)

 

 

 

 

1 Tên cơ sở được yêu cầu công nhận sáng kiến.

2 Tên của sáng kiến.

3 Tên và địa chỉ của chủ đầu tư tạo ra sáng kiến

4 Tài nguyên, môi trường, lĩnh vực khác…

5 Cần nêu rõ các nội dung theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 5 của Thông tư số 18/2013/BKHCN hướng dẫn thi hành một số quy định của Điều lệ Sáng kiến.

6 Đánh giá lợi ích thu được theo hướng dẫn quy định tại điểm g khoản 1 Điều 5 của Thông tư số 18/2013/BKHCN hướng dẫn thi hành một số quy định của Điều lệ Sáng kiến.

7 Đánh giá lợi ích thu được theo hướng dẫn quy định tại điểm g khoản 1 Điều 5 của Thông tư số 18/2013/BKHCN hướng dẫn thi hành một số quy định của Điều lệ Sáng kiến.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Thủ tục xét, công nhận hiệu quả áp dụng và phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến

a) Trình tự thực hiện:

Bước 1. Nộp hồ sơ công nhận hiệu quả áp dụng và phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến

Các tác giả sáng kiến căn cứ sáng kiến đã được công nhận lập báo cáo kết quả của sáng kiến có phạm vi ảnh hưởng và hiệu quả áp dụng ở cơ sở gửi về Văn phòng Sở (Thường trực Hội đồng xét sáng kiến của Sở) tổng hợp. Thời gian do Giám đốc Sở quy định.

Bước 2. Tổng hợp, đánh giá hiệu quả áp dụng của sáng kiến

Thường trực Hội đồng sáng kiến thực hiện các công việc sau:

+ Tổng hợp, phân loại, rà soát, kiểm tra hồ sơ sáng kiến;

+ Sao gửi hồ sơ đề nghị công nhận hiệu quả áp dụng và phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến và các tài liệu liên quan kèm theo gửi xin ý kiến các thành viên Hội đồng và các chuyên gia phản biện (nếu có) nghiên cứu trước khi họp Hội đồng.

+ Tổng hợp ý kiến đánh giá sáng kiến và báo cáo Hội đồng tổ chức họp xét, đánh giá.

Bước 3. Tổ chức họp Hội đồng sáng kiến đánh giá hiệu quả áp dụng và phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến; lập Biên bản họp đánh giá.

Bước 4. Căn cứ kết quả xét công nhận sáng kiến của Hội đồng, Thường trực Hội đồng hoàn thiện hồ sơ, trình Giám đốc Sở (Chủ tịch Hội đồng) ban hành Quyết định công nhận hiệu quả áp dụng và phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến cho các tác giả.

Bước 5. Giám đốc Sở ban hành Quyết định công nhận hiệu quả áp dụng và phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến cho các tác giả.

b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

- Văn bản đề nghị xét công nhận hiệu quả áp dụng và phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến của phòng, đơn vị thuộc Sở;

- Quyết định công nhận sáng kiến và Giấy chứng nhận sáng kiến của các tác giả (bản sao);

- Báo cáo nội dung chi tiết của tác giả về kết quả áp dụng và phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến, có chữ ký và ghi rõ họ tên tác giả;

- Các tài liệu minh chứng về hiệu quả, phạm vi ảnh hưởng và khả năng áp dụng rộng rãi của sáng kiến (nếu có) (bản sao).

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các phòng, đơn vị thuộc Sở.

e) Đơn vị giải quyết thủ tục hành chính: Văn phòng Sở.

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định công nhận hiệu quả áp dụng và phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến cơ sở. 

h) Phí, lệ phí (nếu có): Không.

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Quyết định số 281/QĐ-STNMT ngày 16/8/2023 của Sở Tài nguyên và Môi trường.

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):

Sáng kiến được xem xét công nhận hiệu quả áp dụng và phạm vi ảnh hưởng Sở Tài nguyên và Môi trường khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

+ Sáng kiến đã được quyết định công nhận sáng kiến cơ sở;

+ Sáng kiến đã được phổ biến, áp dụng ở toàn Sở, ngành hoặc trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường tại các địa phương.

+ Sáng kiến có hiệu quả áp dụng ở Sở Tài nguyên và Môi trường, địa phương là tiêu biểu, mang lại lợi ích thiết thực cho xã hội.

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Nghị định số 13/2012/NĐ-CP ngày 02/3/2012 của Chính phủ ban hành Điều lệ sáng kiến;

- Thông tư số 18/2013/TT-BKHCN ngày 01/8/2013 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thi hành một số quy định của Điều lệ sáng kiến được ban hành theo Nghị định số 13/2012/NĐ-CP ngày 02/3/2012 của Chính phủ;

- Quyết định số 06/2023/QĐ-UBND ngày 09/3/2023 của UBND tỉnh Lào Cai ban hành Quy định về hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh Lào Cai;

- Quyết định 281/QĐ-STNMT ngày 16/8/2023 của Sở Tài nguyên và Môi trường ban hành quy chế xét công nhận sáng kiến cơ sở; xét công nhận hiệu quả áp dụng và phạm vi ảnh hưởng sáng kiến.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phụ lục 02

MẪU BÁO CÁO

Kết quả của sáng kiến có phạm vi ảnh hưởng

và hiệu quả áp dụng ở cơ sở

 

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

BÁO CÁO

Kết quả của sáng kiến có phạm vi ảnh hưởng

và hiệu quả áp dụng ở cơ sở

 

 

Kính gửi:

 

 

- Hội đồng công nhận phạm vi ảnh hưởng và hiệu quả áp dụng sáng kiến cơ sở (cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương có thẩm quyền công nhận danh hiệu chiến sĩ thi đua cơ sở).

- Hội đồng công nhận phạm vi ảnh hưởng và hiệu quả áp dụng sáng kiến tỉnh Lào Cai (trường hợp tác giả sáng kiến có yêu cầu công nhận phạm vi ảnh hưởng và hiệu quả áp dụng phạm vi tỉnh/toàn quốc).

1. Tên sáng kiến:

2. Lĩnh vực áp dụng sáng kiến:

3. Số Quyết định công nhận sáng kiến .../QĐ… do Hội đồng công nhận sáng kiến đơn vị … (đơn vị có pháp nhân quản lý tác giả) ngày ký …/ …/…..

Số Quyết định công nhận phạm vi ảnh hưởng và hiệu quả áp dụng phạm vi cơ sở của sáng kiến cơ sở do Hội đồng công nhận phạm vi ảnh hưởng và hiệu quả áp dụng phạm vi cơ sở (trường hợp sáng kiến có yêu cầu công nhận phạm vi ảnh hưởng và hiệu quả áp dụng phạm vi tỉnh/toàn quốc).

4. Thông tin tác giả:

- Họ và tên:…………………..Nam (nữ)

- Năm sinh:

- Trình độ chuyên môn:……

- Điện thoại:……………..Email…

- Chức vụ, đơn vị công tác:…….

- Tỷ lệ đóng góp tạo ra sáng kiến: …%

 Đồng tác giả 1 (nếu có)

- Họ và tên:…………………..Nam (nữ) - Năm sinh :

- Trình độ chuyên môn:…… - Điện thoại:……………..Email…

- Chức vụ, đơn vị công tác:…….

- Tỷ lệ đóng góp tạo ra sáng kiến: …%

(Trường hợp có đồng tác giả thì phải có ghi rõ tỷ lệ đóng góp lao động sáng tạo cho sáng kiến và có ký tên xác nhận của từng người trong danh sách đồng tác giả).

5. Trình bày kết quả của sáng kiến đã được triển khai nhân rộng (hoặc có khả năng nhân rộng), có hiệu quả cao (hoặc có khả năng đạt được) trong phạm vi yêu cầu công nhận (cơ sở/tỉnh/toàn quốc).

Trình bày chi tiết kết quả của sáng kiến đã được triển khai nhân rộng (hoặc có khả năng nhân rộng), có hiệu quả cao (hoặc có khả năng đạt được) trong phạm vi yêu cầu công nhận, kết quả cụ thể tại cơ quan, đơn vị, địa phương,… kèm theo là các tài liệu chứng minh các cơ quan, đơn vị, địa phương,… đã áp dụng sáng kiến (có xác nhận của thủ trưởng đơn vị áp dụng sáng kiến).

5.1 Về hiệu quả đạt được của sáng kiến

a) Hiệu quả kinh tế:

+ Đánh giá hiệu quả kinh tế của sáng kiến thông qua số tiền làm lợi sau khi áp dụng sáng kiến (đối với các giải pháp có đầu tư kinh phí hoặc xác định được chi phí).

+ Đánh giá hiệu quả kinh tế có thể đạt được của sáng kiến khi áp dụng với quy mô lớn hơn (ngành, đơn vị, toàn tỉnh, toàn quốc).

b) Hiệu quả xã hội:

+ Đánh giá hiệu quả xã hội của việc áp dụng sáng kiến: Là những tác động từ việc áp dụng sáng kiến đến việc tăng năng suất, hiệu quả công tác, nâng cao điều kiện an toàn lao động, cải thiện điều kiện sống, làm việc, bảo vệ môi trường, sức khỏe con người, cộng đồng, tạo ra hướng mới cho tương lai…

+ Đánh giá hiệu quả xã hội có thể đạt được của sáng kiến khi áp dụng với quy mô lớn hơn (ngành, đơn vị, toàn tỉnh, toàn quốc)

5.2 Về khả năng nhân rộng của sáng kiến:

- Sáng kiến đã được áp dụng/hoặc áp dụng thử ở phạm vi cơ sở? Đã nhân rộng ở quy mô đơn vị? trong toàn ngành? trong toàn tỉnh/toàn quốc?

- Cung cấp tài liệu minh chứng về khả năng nhân rộng của sáng kiến (có xác nhận của thủ trưởng đơn vị đã ứng dụng sáng kiến).

6. Cam kết không sao chép hoặc vi phạm bản quyền sáng kiến, thông tin nêu theo báo cáo này là sự thật.

7. Các tài liệu kèm theo:

Lào Cai, ngày…tháng…năm…..
TÁC GIẢ SÁNG KIẾN
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

 

 

 

 

Ghi chú:

Phần kính gửi đối với đề nghị công nhận sáng kiến phạm vi cơ quan quản lý thì gửi Hội đồng sáng kiến xét phạm ảnh hưởng ở sở, ngành, đoàn thể, huyện, thành phố, thị xã;

Đối với đề nghị công nhận sáng kiến phạm vi tỉnh hoặc toàn quốc gửi Hội đồng sáng kiến xét phạm ảnh hưởng ở tỉnh.

 

 

 

 

 

3. Thủ tục khen thưởng theo chuyên đề hoặc theo đợt thi đua

a) Trình tự thực hiện:

Bước 1. Nộp hồ sơ đề nghị khen thưởng

- Kết thúc chuyên đề hoặc đợt thi đua, các phòng, đơn vị tổ chức họp xét đề nghị khen thưởng đối với cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc;

- Hoàn thành các thủ tục đề nghị khen thưởng gửi về Văn phòng Sở (đơn vị Thường trực Hội đồng TĐKT Sở).

Bước 2. Thẩm định hồ sơ khen thưởng

Văn phòng Sở tổng hợp hồ sơ đề nghị khen thưởng của các phòng, đơn vị. Phối hợp với đơn vị chủ trì chuyên đề thẩm định hồ sơ, xét thành tích và tham mưu Hội đồng TĐKT Sở tổ chức họp xét khen thưởng.

Bước 3. Quyết định khen thưởng

 Căn cứ biên bản họp Hội đồng TĐKT, Văn phòng Sở dự thảo Quyết định khen thưởng đối với các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc hoặc có văn bản đề nghị cơ quan có thẩm quyền quyết định khen thưởng, trình Giám đốc Sở ký ban hành.

b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp.

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

- Tờ trình đề nghị khen thưởng của phòng, đơn vị;

- Biên bản họp xét của phòng, đơn vị.

- Kế hoạch sơ, tổng kết các chuyên đề, đợt thi đua;

- Báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân;

- Danh sách trích ngang tóm tắt thành tích của tập thể, cá nhân;

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các phòng, đơn vị thuộc Sở.

e) Đơn vị giải quyết thủ tục hành chính: Văn phòng Sở.

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Tờ trình đề nghị khen thưởng hoặc Giấy khen của Giám đốc Sở.

h) Phí, lệ phí (nếu có): Không.

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật thi đua khen thưởng ngày 15 tháng 6 năm 2022;

- Nghị định số 98/2023/NĐ-CP ngày 31/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua khen thưởng năm 2022;

- Thông tư số 01/2024/TT-BNV ngày 24/02/2024 của Bộ Nội vụ quy định biện pháp thi hành Luật thi đua, khen thưởng và Nghị định số 98/2023/NĐ-CP ngày 31/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng.

4. Thủ tục xét danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng trong phong trào thi đua toàn diện hàng năm

a) Trình tự thực hiện:

Bước 1. Nộp hồ sơ đề nghị công nhận danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng

Các phòng, đơn vị tổ chức họp xét, đề nghị công nhận danh hiệu thi đua, khen thưởng đối với tập thể, cá nhân theo tiêu chuẩn quy định gửi về Văn phòng Sở (đơn vị Thường trực Hội đồng TĐKT Sở).

Bước 2. Thẩm định hồ sơ

- Văn phòng Sở tổng hợp các hồ sơ trình khen thưởng của các phòng, đơn vị và báo cáo tóm tắt thành tích của các tập thể, cá nhân; trình Hội đồng Thi đua, khen thưởng Sở xem xét, quyết định.

- Tổ chức họp Hội đồng Thi đua, khen thưởng Sở tổ chức xét danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của các tập thể, cá nhân.

Bước 3. Quyết định khen thưởng

- Căn cứ biên bản họp Hội đồng thi đua, khen thưởng, Văn phòng Sở thông báo kết quả họp xét gửi các phòng, đơn vị.

- Dự thảo Quyết định trình Giám đốc Sở ký Quyết định công nhận danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cho các tập thể, cá nhân theo thẩm quyền hoặc có văn bản đề nghị cơ quan có thẩm quyền quyết định khen thưởng.

b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp.

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

- Tờ trình đề nghị khen thưởng của các phòng, đơn vị;

- Biên bản họp xét của các phòng, đơn vị;

- Danh sách trích ngang các tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng;

- Báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân đề nghị khen thưởng có xác nhận của cấp thẩm quyền

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các phòng, đơn vị thuộc Sở.

e) Đơn vị giải quyết thủ tục hành chính: Văn phòng Sở.

g) Kết quả thực hiện thủ tụchành chính: Quyết định công nhận danh hiệu thi đua cho các tập thể, cá nhân có thành tích; Giấy khen; Tờ trình đề nghị cấp có thẩm quyền các hình thức khen thưởng.

h) Phí, lệ phí: Không.

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Thi đua khen thưởng ngày 15 tháng 6 năm 2022;

- Nghị định số 98/2023/NĐ-CP ngày 31/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua khen thưởng năm 2022;

- Thông tư số 01/2024/TT-BNV ngày 24/02/2024 của Bộ Nội vụ quy định biện pháp thi hành Luật thi đua, khen thưởng và nghị định số 98/2023/NĐ-CP ngày 31/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng;

- Quyết định số 06/2023/QĐ-UBND ngày 09/3/2023 của UBND tỉnh Lào Cai ban hành Quy định về hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

II. Lĩnh vực tổ chức cán bộ

1. Thủ tục xét nâng bậc lương thường xuyên

a) Trình tự thực hiện:

Bước 1. Các phòng, đơn vị gửi hồ sơ đề nghị nâng lương thường xuyên đối với các cá nhân đến kỳ nâng lương trong năm theo quy định về Văn phòng Sở tổng hợp trước ngày 15/1 hằng năm.

Bước 2. Văn phòng Sở tổng hợp, thẩm định hồ sơ, danh sách nâng lương thường xuyên của các phòng, đơn vị; dự thảo Quyết định, trình Giám đốc Sở xem xét, quyết định nâng bậc lương thường xuyên đảm bảo thời gian quy định.

Bước 3. Giám đốc Sở ban hành Quyết định nâng bậc lương thường xuyên cho từng cá nhân.

b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp.

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

- Tờ trình kèm theo Biên bản họp đề nghị nâng lương thường xuyên của các phòng, đơn vị;

- Danh sách đề nghị nâng lương thường xuyên của các cá nhân trong năm;

- Quyết định nâng lương thường xuyên kỳ trước của các cá nhân (bản sao).

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các phòng, đơn vị thuộc Sở.

e) Đơn vị giải quyết thủ tục hành chính: Văn phòng Sở.

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định nâng bậc lương thường xuyên cho công chức, viên chức, người lao động.

h) Phí, lệ phí: Không.

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):

Các cá nhân qua đánh giá đạt đủ 02 tiêu chuẩn sau đây trong suốt thời gian giữ bậc lương thì được nâng một bậc lương thường xuyên:

- Đối với cán bộ, công chức:

+ Tiêu chuẩn 1: Được cấp có thẩm quyền đánh giá và xếp loại chất lượng ở mức từ hoàn thành nhiệm vụ trở lên;

+ Tiêu chuẩn 2: Không vi phạm kỷ luật một trong các hình thức khiển trách, cảnh cáo, giáng chức, cách chức.

- Đối với viên chức và người lao động:

+ Tiêu chuẩn 1: Được cấp có thẩm quyền đánh giá từ mức hoàn thành nhiệm vụ trở lên;

+ Tiêu chuẩn 2: Không vi phạm kỷ luật một trong các hình thức khiển trách, cảnh cáo, cách chức.

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Nghị định 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; Nghị định số 17/2013/NĐ-CP ngày 19/02/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ;

- Thông tư số 08/2013/TT-BNV ngày 31/7/2013 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức;

- Thông tư số 03/2021/TT-BNV ngày 29/6/2021 của Bộ Nội vụ về sửa đổi, bổ sung chế độ nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn và chế độ phụ cấp thâm niên vượt khung đối với cán bộ, công chức viên chức và người lao động;

- Quyết định số 05/2022/QĐ-UBND ngày 18/01/2022 của UBND tỉnh Lào Cai ban hành Quy định về phân cấp quản lý tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức thuộc UBND tỉnh Lào Cai.

2. Thủ tục xét nâng bậc lương trước thời hạn cho công chức, viên chức, người lao động do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ

a) Trình tự thực hiện:

Bước 1. Các phòng, đơn vị tổ chức họp xét, đề nghị nâng bậc lương trước thời hạn cho các cá nhân đủ điều kiện theo quy định, gửi hồ sơ về Văn phòng Sở trước ngày 15/1 hằng năm.

Bước 2. Văn phòng Sở tổng hợp các hồ sơ, danh sách đề nghị nâng lương trước thời hạn của các cá nhân; trình Ban Chấp hành Đảng ủy và Công đoàn cơ sở Sở TNMT xét duyệt danh sách đủ điều kiện. Tham mưu văn bản trao đổi với Sở Nội vụ về hồ sơ nâng lương trước thời hạn của các cá nhân đã được xét duyệt, trước ngày 28/2 hằng năm.

Bước 3. Căn cứ ý kiến trao đổi của Sở Nội vụ, Văn phòng Sở dự thảo Quyết định, trình Giám đốc Sở ký Quyết định nâng lương trước thời hạn cho từng cá nhân.

Bước 4. Giám đốc Sở ban hành Quyết định nâng bậc lương trước thời hạn cho từng cá nhân.

b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp.

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

- Tờ trình kèm theo Biên bản đề nghị nâng lương trước thời hạn của các phòng, đơn vị;

- Danh sách đề nghị nâng lương trước thời hạn của các cá nhân có thành tích xuất sắc;

- Quyết định nâng bậc lương gần nhất (bản sao);

- Các Quyết định khen thưởng của cấp có thẩm quyền theo các hình thức của các cá nhân trong 6 năm gần nhất (bản sao).

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các phòng, đơn vị thuộc Sở.

e) Đơn vị giải quyết thủ tục hành chính: Văn phòng Sở.

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc đối với công chức, viên chức, người lao động.

h) Phí, lệ phí: Không.

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):

Tiêu chuẩn, điều kiện được xét nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ:

- Lương hiện hưởng chưa xếp vào bậc lương cuối cùng trong ngạch, tính đến ngày 31 tháng 12 của năm xét nâng bậc lương trước thời hạn có thời gian giữ bậc lương hiện hưởng cộng với thời gian được nâng bậc lương sớm tối thiểu phải bằng thời gian để được xét nâng bậc lương thường xuyên theo quy định, cụ thể:

Đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động có trình độ đào tạo từ Cao đẳng trở lên, có thời gian giữ bậc lương hiện hưởng (tính đến 31/12 của năm xét nâng bậc lương trước thời hạn) tối thiểu phải đủ 24 tháng trở lên cộng với thời gian được nâng bậc lương trước thời hạn tối thiểu phải bằng 36 tháng trở lên.

Đối với cán bộ, công chức viên chức và người lao động có trình độ đào tạo từ Trung cấp trở xuống, có thời gian giữ bậc lương hiện hưởng (tính đến 31/12 của năm xét nâng bậc lương trước thời hạn) tối thiểu phải đủ 12 tháng trở lên cộng với thời gian được nâng bậc lương trước thời hạn tối thiểu phải bằng 24 tháng trở lên.

- Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động có phẩm chất đạo đức chính trị, ý thức kỷ luật tốt, chấp hành tốt đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và Quy chế làm việc của cơ quan, đơn vị, không mắc khuyết điểm phải xử lý bằng các hình thức kỷ luật trong thời gian giữ bậc lương.

- Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thời gian giữ bậc lương hiện hưởng, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, đã được cấp có thẩm quyền quyết định khen thưởng, tôn vinh (bằng văn bản) mỗi năm ít nhất một trong các hình thức sau:

+ Huân chương các loại;

+ Danh hiệu vinh dự Nhà nước: Anh hùng Lao động; Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú; Thầy thuốc nhân dân, Thầy thuốc ưu tú; Nghệ sỹ nhân dân, Nghệ sỹ ưu tú; Nghệ nhân nhân dân, Nghệ nhân ưu tú;

+ Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước;

+ Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ; của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh; các bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương;

+ Danh hiệu thi đua: Chiến sỹ Thi đua toàn quốc; Chiến sỹ Thi đua cấp Bộ, ngành; cấp tỉnh; đoàn thể Trung ương; Chiến sỹ thi đua cấp cơ sở;

+ Giấy khen của Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh (gọi tắt là sở, ngành); Chủ tịch UBND huyện, thành phố;

+ Danh hiệu Lao động tiên tiến.

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Nghị định 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

- Nghị định số 17/2013/NĐ-CP ngày 19/02/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ;

- Thông tư số 08/2013/TT-BNV ngày 31/7/2013 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức;

- Thông tư số 03/2021/TT-BNV ngày 29/6/2021 của Bộ Nội vụ về sửa đổi, bổ sung chế độ nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn và chế độ phụ cấp thâm niên vượt khung đối với cán bộ, công chức viên chức và người lao động;

- Quyết định số 68/2014/QĐ-UBND ngày 25/11/2014 của UBND tỉnh Lào Cai ban hành Quy định về việc nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong cơ quan, đơn vị Nhà nước thuộc tỉnh Lào Cai lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ;

- Quyết định số 52/2021/QĐ-UBND ngày 19/10/2021 của UBND tỉnh Lào Cai về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 68/2014/QĐ-UBND ngày 25/11/2014 của UBND tỉnh Lào Cai;

- Quyết định số 05/2022/QĐ-UBND ngày 18/01/2022 của UBND tỉnh Lào Cai ban hành Quy định về phân cấp quản lý tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức thuộc UBND tỉnh Lào Cai.

3. Thủ tục đánh giá phân xếp loại cán bộ, công chức, viên chức

a) Trình tự thực hiện:

Bước 1. Công chức, viên chức tự đánh giá, xếp loại chất lượng

Công chức, viên chức làm báo cáo tự đánh giá, nhận mức xếp loại kết quả công tác theo chức trách, nhiệm vụ được giao theo Phiếu đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ theo quy định (công chức Mẫu số 02, viên chức Mẫu số 03).

Bước 2. Nhận xét, đánh giá công chức, viên chức

+ Các phòng, đơn vị tổ chức đánh giá phân xếp loại đối với công chức, viên chức theo quy định.

+ Thành phần tham dự cuộc họp bao gồm toàn thể công chức, viên chức của phòng, đơn vị nơi cá nhân công tác.

+ Công chức, viên chức trình bày Phiếu tự đánh giá kết quả công tác tại cuộc họp, các thành viên tham dự cuộc họp đóng góp ý kiến, các ý kiến phải được ghi vào biên bản và thông qua tại cuộc họp.

+ Hoàn thiện hồ sơ gửi về Văn phòng Sở tổng hợp.

Bước 3. Xem xét, đánh giá, xếp loại chất lượng công chức, viên chức

+ Văn phòng Sở tham mưu thành lập Hội đồng đánh giá phân xếp loại công chức và Tổ giúp việc Hội đồng đánh giá. Tổ chức cuộc họp đánh giá các công chức và người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập.

+ Các đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ 100% chi thường xuyên thực hiện đánh giá và Quyết định phân xếp loại viên chức theo phân cấp quy định và gửi báo cáo về Văn phòng Sở.

Bước 4. Văn phòng Sở tổng hợp kết quả, xây dựng dự thảo Quyết định, trình Giám đốc Sở ký Quyết định phân xếp loại thực hiện nhiệm vụ của công chức, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định.

Bước 5. Giám đốc Sở ban hành Quyết định phân xếp loại thực hiện nhiệm vụ của công chức, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định.

b) Cách thức thực hiện: Không quy định.

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

- Tờ trình kèm theo Biên bản họp đánh giá, đề nghị phân xếp loại của cá nhân của các phòng, đơn vị theo phân cấp;

- Phiếu chấm điểm đánh giá phân xếp loại của cá nhân, tập thể.

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

d) Thời hạn giải quyết: Không quy định

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các phòng, đơn vị thuộc Sở.

e) Đơn vị giải quyết thủ tục hành chính: Văn phòng Sở.

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phân xếp loại thực hiện nhiệm vụ của công chức, viên chức trong năm đánh giá.

h) Phí, lệ phí: Không.

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu phiếu số 02, 03 ban hành kèm theo Quyết định số 32/2020/QĐ-UBND ngày 04/12/2020 của UBND tỉnh Lào Cai.

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Nghị định số 90/2020/NĐ-CP ngày 13/8/2020 của Chính phủ về đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức; Nghị định số 48/20203/NĐ-CP ngày 17/7/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 90/2020/NĐ-CP ngày 13/8/2020;

- Quyết định 32/2020/QĐ-UBND ngày 4/12/2020 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định về việc đánh giá xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Lào Cai;

- Quyết định số 05/2022/QĐ-UBND ngày 18/01/2022 của UBND tỉnh Lào Cai ban hành Quy định về phân cấp quản lý tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức thuộc UBND tỉnh Lào Cai.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Mẫu số 02

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

PHIẾU ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG CÔNG CHỨC

Năm ..............

Họ và tên: .............................................................................................................................

Chức vụ, chức danh: ............................................................................................................

Đơn vị công tác: ...................................................................................................................

I. KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ

Số TT

Nội dung, tiêu chí đánh giá

Thang điểm

Cá nhân tự chấm

Điểm trừ, điểm cộng của cấp có thẩm quyền

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

A

PHẦN CHUNG

100

 

 

 

1

Chính trị tư tưởng

15

 

 

 

1.1

Chấp hành chủ trương, đường lối, quy định của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các nguyên tắc tổ chức, kỷ luật của Đảng, nhất là nguyên tắc tập trung dân chủ, tự phê bình và phê bình

5

 

 

 

 

Bản thân tích cực chấp hành; gương mẫu thực hiện và vận động được đồng nghiệp chấp hành: 05 điểm.

 

 

 

 

 

Bản thân nhận thức và thực hiện đúng: 04 điểm.

 

 

 

 

 

Có phản ánh, kiến nghị, nhắc nhở (với căn cứ rõ ràng, dưới mức khiển trách) một lần: 02 điểm; từ hai lần trở lên: 0 điểm.

 

 

 

 

1.2

Có quan điểm, bản lĩnh chính trị vững vàng; kiên định lập trường; không dao động trước mọi khó khăn, thách thức

3

 

 

 

 

Bản thân có quan điểm, bản lĩnh chính trị vững vàng; kiên định lập trường; không dao động trước mọi khó khăn, thách thức và vận động được đồng nghiệp, làm theo: 03 điểm.

 

 

 

 

 

Bản thân có quan điểm, bản lĩnh chính trị vững vàng; kiên định lập trường; không dao động trước mọi khó khăn, thách thức: 02 điểm.

 

 

 

 

 

Có phản ánh, kiến nghị, nhắc nhở (với căn cứ rõ ràng, dưới mức khiển trách) một lần: 01 điểm; từ hai lần trở lên: 0 điểm.

 

 

 

 

1.3

Đặt lợi ích của Đảng, quốc gia - dân tộc, nhân dân, tập thể lên trên lợi ích cá nhân

3

 

 

 

 

Bản thân tích cực chấp hành; gương mẫu thực hiện và vận động được đồng nghiệp, chấp hành: 03 điểm.

 

 

 

 

 

Bản thân nhận thức và thực hiện đúng: 02 điểm.

 

 

 

 

 

Có phản ánh, kiến nghị, nhắc nhở (với căn cứ rõ ràng, dưới mức khiển trách) một lần: 01 điểm; từ hai lần trở lên: 0 điểm.

 

 

 

 

1.4

Có ý thức nghiên cứu, học tập, vận dụng chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, nghị quyết, chỉ thị, quyết định và các văn bản của Đảng

4

 

 

 

 

Tích cực, chủ động thực hiện và vận động được được đồng nghiệp, thực hiện theo: 04 điểm.

 

 

 

 

 

Bản thân tích cực và chủ động thực hiện: 03 điểm.

 

 

 

 

 

Có thực hiện nhưng hiệu quả, chất lượng chưa cao; có phản ánh, kiến nghị, nhắc nhở một lần: 02 điểm.

 

 

 

 

 

Không thực hiện hoặc có ý kiến phản ánh, kiến nghị, nhắc nhở từ 02 lần trở lên: 0 điểm.

 

 

 

 

2

Đạo đức lối sống

15

 

 

 

2.1

Không tham ô, tham nhũng, tiêu cực, lãng phí, quan liêu, cơ hội, vụ lợi, hách dịch, cửa quyền; không có biểu hiện suy thoái về đạo đức, lối sống, tự diễn biến, tự chuyển hoá

5

 

 

 

 

Bản thân tích cực chấp hành, gương mẫu thực hiện và vận động được đồng nghiệp chấp hành: 05 điểm.

 

 

 

 

 

Bản thân nhận thức và thực hiện đúng: 04 điểm.

 

 

 

 

 

Có phản ánh, kiến nghị, nhắc nhở (với căn cứ rõ ràng, dưới mức khiển trách) một lần: 02 điểm; từ hai lần trở lên: 0 điểm.

 

 

 

 

2.2

Có lối sống trung thực, khiêm tốn, chân thành, trong sáng, giản dị

3

 

 

 

 

Bản thân gương mẫu thực hiện và vận động được đồng nghiệp làm theo: 03 điểm.

 

 

 

 

 

Bản thân nhận thức và thực hiện đúng: 02 điểm.

 

 

 

 

 

Có phản ánh, kiến nghị, nhắc nhở (với căn cứ rõ ràng) một lần: 01 điểm; từ hai lần trở lên: 0 điểm.

 

 

 

 

2.3

Có tinh thần đoàn kết, xây dựng cơ quan, tổ chức, đơn vị trong sạch, vững mạnh

4

 

 

 

 

Tích cực, gương mẫu, chủ động và vận động được đồng nghiệp tham gia xây dựng tập thể vững mạnh: 04 điểm.

 

 

 

 

 

Có ý thức tham gia xây dựng tập thể vững mạnh: 03 điểm.

 

 

 

 

 

Có phản ánh, kiến nghị, nhắc nhở về ý thức tham gia xây dựng tập thể (với căn cứ rõ ràng, dưới mức khiển trách) một lần tại đơn vị, hoặc nơi cư trú: 1,5 điểm; từ hai lần trở lên: 0 điểm.

 

 

 

 

2.4

Không để người thân, người quen lợi dụng chức vụ, quyền hạn của mình để trục lợi

3

 

 

 

 

Bản thân gương mẫu thực hiện và vận động được đồng nghiệplàm theo: 03 điểm.

 

 

 

 

 

Bản thân nhận thức và thực hiện đúng: 02 điểm.

 

 

 

 

 

Có phản ánh, kiến nghị, nhắc nhở (với căn cứ rõ ràng) một lần: 01 điểm; từ hai lần trở lên: 0 điểm.

 

 

 

 

3

Tác phong, lề lối làm việc

10

 

 

 

3.1

Có trách nhiệm với công việc; năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, linh hoạt trong thực hiện nhiệm vụ

3

 

 

 

 

Có tinh thần trách nhiệm cao với công việc; năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, linh hoạt trong thực hiện nhiệm vụ: 3 điểm.

 

 

 

 

 

Có tinh thần trách nhiệm với công việc; năng động, dám nghĩ, dám làm, linh hoạt trong thực hiện nhiệm vụ: 2 điểm.

 

 

 

 

 

Có phản ánh, kiến nghị, nhắc nhở (với căn cứ rõ ràng) một lần: 01 điểm; từ hai lần trở lên: 0 điểm.

 

 

 

 

3.2

Phương pháp làm việc khoa học, dân chủ, đúng nguyên tắc

3

 

 

 

 

Chủ động, sáng tạo, khoa học, dân chủ, đúng nguyên tắc trong tiếp nhận, giải quyết công việc và tuyệt đối chấp hành các quy định tại nơi làm việc: 03 điểm.

 

 

 

 

 

Chủ động tiếp nhận, giải quyết công việc và chấp hành tốt các quy định tại nơi làm việc: 02 điểm.

 

 

 

 

 

Có phản ánh, kiến nghị, nhắc nhở về tiến độ giải quyết công việc, hoặc ý thức chấp hành các quy định tại nơi làm việc (với căn cứ rõ ràng, dưới mức khiển trách) một lần: 01 điểm; từ hai lần trở lên: 0 điểm.

 

 

 

 

3.3

Có tinh thần trách nhiệm và phối hợp trong thực hiện nhiệm vụ

2

 

 

 

 

Tích cực, chủ động thực hiện hoạt động tư vấn, hỗ trợ, phối hợp với các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan: 02 điểm.

 

 

 

 

 

Thực hiện đảm bảo các quy định hiện hành trong hoạt động phối hợp với các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan: 01 điểm.

 

 

 

 

 

Có một nội dung được giao phối hợp với cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan không hoàn thành đúng thời hạn, với nguyên nhân chủ quan: 0 điểm.

 

 

 

 

3.4

Có thái độ đúng mực và phong cách ứng xử, lề lối làm việc chuẩn mực, đáp ứng yêu cầu của văn hoá công vụ

2

 

 

 

 

Gương mẫu, tự giác chấp hành và vận động được đồng nghiệp chấp hành nghiêm túc: 02 điểm.

 

 

 

 

 

Bản thân thực hiện đảm bảo: 01 điểm.

 

 

 

 

 

Có phản ánh, kiến nghị, nhắc (với căn cứ rõ ràng, dưới mức khiển trách) tại đơn vị, nơi cư trú, hoặc trong xã hội: 0 điểm.

 

 

 

 

4

Ý thức tổ chức kỷ luật

10

 

 

 

4.1

Chấp hành sự phân công của tổ chức

3

 

 

 

 

Tuyệt đối chấp hành sự phân công của tổ chức và vận động được đồng nghiệp thực hiện: 3 điểm.

 

 

 

 

 

Bản thân chấp hành tốt sự phân công của tổ chức: 2 điểm.

 

 

 

 

 

Không chấp hành sự phân công của tổ chức: 0 điểm.

 

 

 

 

4.2

Thực hiện các quy định, quy chế, nội quy của cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công tác

3

 

 

 

 

Thực hiện tốt và vận động được , đồng nghiệp, nhân dân làm theo: 03 điểm.

 

 

 

 

 

Bản thân thực hiện đúng quy định: 02 điểm.

 

 

 

 

 

Có phản ánh, kiến nghị, nhắc nhở về tiến độ giải quyết công việc, hoặc ý thức chấp hành các quy định tại nơi làm việc (với căn cứ rõ ràng, dưới mức khiển trách) một lần: 01 điểm; từ hai lần trở lên: 0 điểm.

 

 

 

 

4.3

Thực hiện việc kê khai và công khai tài sản, thu nhập theo quy định (chấm điểm tối đa đối với công chức không thuộc đối tượng kê khai tài sản)

2

 

 

 

 

Thực hiện nghiêm túc việc kê khai và công khai tài sản, thu nhập theo quy định: 2 điểm.

 

 

 

 

 

Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng việc kê khai và công khai tài sản, thu nhập theo quy định: 0 điểm.

 

 

 

 

4.4

Báo cáo đầy đủ, trung thực, cung cấp thông tin chính xác, khách quan về những nội dung liên quan đến việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao và hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị với cấp trên khi được yêu cầu

2

 

 

 

 

Báo cáo đầy đủ, trung thực, cung cấp thông tin chính xác, khách quan: 2 điểm.

 

 

 

 

 

Báo cáo đầy đủ, trung thực, cung cấp thông tin chính xác, khách quan nhưng còn chậm: 1 điểm.

 

 

 

 

 

Không báo cáo hoặc báo cáo sai: 0 điểm.

 

 

 

 

5

Kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao

40

 

 

 

5.1

Chất lượng kế hoạch công tác của cá nhân

5

 

 

 

 

Kế hoạch khả thi và hoàn thành 100% nhiệm vụ, chỉ tiêu đặt ra, trong đó có từ 50% nhiệm vụ hoàn thành vượt mức: 05 điểm.

 

 

 

 

 

Kế hoạch khả thi và hoàn thành 100% nhiệm vụ, chỉ tiêu đặt ra: 04 điểm.

 

 

 

 

 

Kế hoạch khả thi và hoàn thành từ 90% đến dưới 100% nhiệm vụ, chỉ tiêu: 03 điểm.

 

 

 

 

 

Kế hoạch khả thi và hoàn thành từ 80% đến dưới 90% nhiệm vụ, chỉ tiêu: 02 điểm.

 

 

 

 

 

Kế hoạch khả thi và hoàn thành từ 70% đến dưới 80% nhiệm vụ, chỉ tiêu: 01 điểm.

 

 

 

 

 

Kế hoạch khả thi nhưng hoàn thành dưới 70% nhiệm vụ, chỉ tiêu: 0 điểm

 

 

 

 

5.2

Tiến độ thực hiện các công việc theo kế hoạch công tác (hoặc theo yêu cầu) của vị trí việc làm

5

 

 

 

 

100% công việc được thực hiện đảm bảo tiến độ, trong đó có ít nhất 50% công việc hoàn thành vượt mức: 5 điểm.

 

 

 

 

 

100% công việc được thực hiện đảm bảo tiến độ:4 điểm..

 

 

 

 

 

Từ 90% đến dưới 100% công việc được thực hiện đảm bảo tiến độ: 3 điểm.

 

 

 

 

 

Từ 80% đến dưới 90% công việc được thực hiện đảm bảo tiến độ: 2 điểm.

 

 

 

 

 

Từ 70% đến dưới 80% công việc được thực hiện đảm bảo tiến độ: 1 điểm.

 

 

 

 

 

Dưới 70% công việc được thực hiện đảm bảo tiến độ: 0 điểm.

 

 

 

 

5.3

Chất lượng hoạt động chuyên môn theo vị trí việc làm

5

 

 

 

 

Hoàn thành tốt 100% kế hoạch hoạt động chuyên môn: 05 điểm.

 

 

 

 

 

Hoàn thành tốt từ 95% đến dưới 100%: 04 điểm.

 

 

 

 

 

Hoàn thành tốt từ 90% đến dưới 95%: 03 điểm.

 

 

 

 

 

Hoàn thành tốt từ 80% đến dưới 90% : 02 điểm.

 

 

 

 

 

Hoàn thành tốt từ 70% đến dưới 80%: 01 điểm.

 

 

 

 

 

Hoàn thành tốt dưới 70% kế hoạch hoạt động chuyên môn: 0 điểm.

 

 

 

 

5.4

Tham mưu xây dựng các Đề án, Chương trình, Kế hoạch, Nghị quyết, Quyết định trình cấp trên thuộc chức trách, nhiệm vụ được giao

3

 

 

 

 

Mỗi nội dung tham mưu có sai sót trừ 01 điểm; có từ 2 nội dung trở lên không hoàn thành hoặc phải tham mưu ban hành lại, chấm điểm 0

 

 

 

 

5.5

Tích cực tham mưu đôn đốc, đề xuất kiểm tra các lĩnh vực chuyên môn được giao

3

 

 

 

 

Mỗi nội dung sau triển khai do không đôn đốc dẫn đến không hoàn thành trừ 01 điểm. Không hoàn thành kế hoạch kiểm tra trong năm trừ 02 điểm.

 

 

 

 

5.6

Tham mưu xây dựng báo cáo, thống kê lĩnh vực chuyên môn được giao đảm bảo tiến độ, chất lượng

3

 

 

 

 

Có 01 báo cáo ban chậm bị nhắc nhở hoặc đã ban hành bị phản ánh sai, phải điều chỉnh (trừ 01điểm); Có từ 02 báo cáo sai sót phải điều chỉnh lại (có căn cứ cụ thể) chấm điểm 0

 

 

 

 

5.7

Chất lượng hoạt động bồi dưỡng và tự bồi dưỡng

3

 

 

 

 

Có 01 nội dung học tập, bồi dưỡng không hoàn thành chấm điểm 0

 

 

 

 

5.8

Công chức phải thực hiện việc áp dụng các phần mềm ứng dụng CNTT trong thực hiện nhiệm vụ chuyên môn

3

 

 

 

 

Không thực hiện việc áp dụng hoặc thực hiện không hiệu quả, chấm điểm 0

 

 

 

 

5.9

Công trình khoa học, đề án, đề tài hoặc sáng kiến được áp dụng có hiệu quả trong đơn vị

3

 

 

 

 

Không có, hoặc không được công nhận: 0 điểm.

 

 

 

 

5.10

Sai sót trong thực hiện công việc, nhiệm vụ

3

 

 

 

 

Có nội dung tham mưu sai sót về chuyên môn sau khi ban hành phải điều chỉnh, trừ 01 điểm. Có từ 02 nội dung trở lên tham mưu sai sót sau khi ban hành phải điều chỉnh, chấm điểm 0

 

 

 

 

5.11

Thực hiện tiết kiệm các nguồn lực trong hoạt động chuyên môn

2

 

 

 

 

Có phản ánh, kiến nghị, nhắc nhở về việc lãng phí nguồn lực trong giải quyết công việc (với căn cứ rõ ràng), mỗi 1 lần trừ 01 điểm, từ hai lần trở lên: 0 điểm.

 

 

 

 

5.12

Chất lượng tham gia các hoạt động khác

2

 

 

 

 

Tích cực, chủ động thực hiện hoạt động tư vấn, hỗ trợ, phối hợp với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong thực hiện nhiệm vụ chuyên môn: 01 điểm (không hoàn thành đúng thời gian hoặc từ chối phối hợp hoặc chấm điểm 0)

 

 

 

 

 

Tham gia tích cực hoạt động của các tổ chức Đảng, đoàn thể (cuối năm được xếp loại Hoàn thành tốt trở lên): 01 điểm (được xếp loại HT khá trở xuống chấm điểm 0)

 

 

 

 

6

Thái độ phục vụ nhân dân, doanh nghiệp

10

 

 

 

6.1

Thái độ giao tiếp và thực hiện quy trình giải quyết công việc theo quy định của đơn vị

5

 

 

 

 

Gương mẫu, chuẩn mực, đảm bảo quy định hiện hành: 05 điểm.

 

 

 

 

 

Thực hiện đảm bảo các quy định hiện hành: 04 điểm.

 

 

 

 

 

Có phản ánh, kiến nghị, nhắc nhở về thái độ giao tiếp, ứng xử thiếu chuẩn mực, hoặc hách dịch, cửa quyền, gây khó khăn, phiền hà đối với tổ chức, cá nhân liên quan (với căn cứ rõ ràng, dưới mức khiển trách) mỗi lần tại đơn vị, trừ 01 điểm: 03 điểm.

 

 

 

 

6.2

Tinh thần hợp tác

3

 

 

 

 

Tích cực, chủ động thực hiện hoạt động tư vấn, hỗ trợ, phối hợp với các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan: 03 điểm.

 

 

 

 

 

Thực hiện đảm bảo các quy định hiện hành trong hoạt động phối hợp với các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan: 02 điểm.

 

 

 

 

 

Có một nội dung được giao phối hợp với cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan không hoàn thành đúng thời hạn, với nguyên nhân chủ quan, trừ 01 điểm, từ 02 lần trở lên: 0 điểm.

 

 

 

 

6.3

Việc thực hiện quy tắc ứng xử của công chức

2

 

 

 

 

Gương mẫu, tự giác chấp hành và vận động đồng nghiệp thực hiện nghiêm túc quy tắc ứng xử của đơn vị: 02 điểm.

 

 

 

 

 

Thực hiện đảm bảo quy tắc ứng xử của đơn vị: 01 điểm.

 

 

 

 

 

Có phản ánh, kiến nghị, nhắc nhở về việc thực hiện quy tắc ứng xử (với căn cứ rõ ràng): 0 điểm.

 

 

 

 

B

PHẦN DÀNH RIÊNG CHO CÔNG CHỨC LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ

20

 

 

 

7

Kết quả hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị đượcgiao quản lý, phụ trách

10

 

 

 

7.1

Kết quả thực hiện chỉ tiêu, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, phụ trách

5

 

 

 

 

Lãnh đạo, chỉ đạo điều hành cơ quan hoàn thành 100% chỉ tiêu, nhiệm vụ, trong đó ít nhất 50% chỉ tiêu, nhiệm vụ hoàn thành vượt mức: 05 điểm

 

 

 

 

 

Lãnh đạo, chỉ đạo điều hành cơ quan hoàn thành 100% chỉ tiêu, nhiệm vụ, trong đó ít nhất 80% hoàn thành đúng tiến độ, bảo đảm chất lượng: 03 điểm

 

 

 

 

 

Lãnh đạo, chỉ đạo điều hành cơ quan hoàn thành trên 70% các chỉ tiêu, nhiệm vụ: 02 điểm

 

 

 

 

 

Lãnh đạo, chỉ đạo điều hành cơ quan hoàn thành từ 50% đến trên 70% các chỉ tiêu, nhiệm vụ: 01 điểm

 

 

 

 

 

Cơ quan được giao phụ trách hoàn thành dưới 50% các chỉ tiêu, nhiệm vụ: 0 điểm

 

 

 

 

7.2

Xếp loại chất lượng kết quả hoạt động của cơ quan, đơn vị được giao quản lý, phụ trách

5

 

 

 

 

100% cơ quan được đánh giá hoàn thành nhiệm vụ trở lên, trong đó ít nhất 70% hoàn thành tốt và hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ: 05 điểm

 

 

 

 

 

100% cơ quan được đánh giá hoàn thành nhiệm vụ trở lên: 03 điểm

 

 

 

 

 

Có từ 70% đến dưới 100% cơ quan được đánh giá hoàn thành nhiệm vụ trở lên: 01 điểm

 

 

 

 

 

Dưới 70% cơ quan được đánh giá hoàn thành nhiệm vụ trở lên: 0điểm

 

 

 

 

8

Năng lực lãnh đạo, quản lý

8

 

 

 

8.1

Chỉ đạo sát sao và hoàn thành tốt các chỉ tiêu kế hoạch giao

1

 

 

 

8.2

Tổ chức thực hiện tốt các Đề tài, Đề án, Dự án thuộc chức trách nhiệm vụ giao

1

 

 

 

8.3

Chỉ đạo phân tích, tổng hợp, đánh giá, báo cáo các nội dung được giao phụ trách

1

 

 

 

8.4

Kịp thời chỉ đạo giải quyết các nhiệm vụ phát sinh

1

 

 

 

8.5

Chịu trách nhiệm với những quyết định của cá nhân

1

 

 

 

8.6

Quản lý hiệu quả, biết khai thác các nguồn lực

1

 

 

 

8.7

Giúp đỡ cấp dưới tiến bộ

1

 

 

 

8.8

Nội bộ đơn vị được giao phụ trách đoàn kết

1

 

 

 

9

Năng lực tập hợp, đoàn kết

2

 

 

 

 

Huy động tối đa được sự tham gia, của đồng nghiệp trong lĩnh vực được giao phụ trách, đoàn kết, thống nhất cao: 02 điểm.

 

 

 

 

 

Có phản ánh, kiến nghị, nhắc nhở liên quan đến bộ phận công tác được giao phụ trách mất đoàn kết (với căn cứ rõ ràng, dưới mức khiển trách)một lần: 01 điểm; từ hai lần trở lên: 0 điểm.

 

 

 

 

 

Tổng cộng

120

 

 

 

 

II. TỰ NHẬN XÉT, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG

1. Tự nhận xét ưu, khuyết điểm

....................................................................................................................................................................

2. Tự xếp loại chất lượng: ...............................................................................

(Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; hoàn thành tốt nhiệm vụ, hoàn thành nhiệm vụ; không hoàn thành nhiệm vụ).

 

....., ngày....tháng....năm....
NGƯỜI NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

 

III. Ý KIẾN NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ

(Phần dành cho người đứng đầu đơn vị cấu thành (nếu có))

..............................................................................................................................................

..............................................................................................................................................

 

 

....., ngày....tháng....năm....
NGƯỜI NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

 

 

IV. KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG

(Phần dành cho cấp có thẩm quyền đánh giá)

1. Nhận xét ưu, khuyết điểm

....................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

            2. Kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng: ........................................................................

 


....., ngày....tháng....năm....

NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN ĐÁNH GIÁ
(Ký, ghi rõ họ tên)

 


 

Mẫu số 3

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC,
ĐƠN VỊ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

PHIẾU ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG VIÊN CHỨC

Năm ..........

Họ và tên: .............................................................................................................................

Chức vụ hoặc Chức danh nghề nghiệp: ...............................................................................

Đơn vị công tác: ...................................................................................................................

I. KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ

Số TT

Nội dung, tiêu chí, tiêu chí thành phần đánh giá

Thang điểm

Cá nhân tự chấm

Điểm trừ, điểm cộng của cấp có thẩm quyền

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

A

PHẦN CHUNG

100

 

 

 

1

Chính trị tư tưởng

15

 

 

 

1.1

Chấp hành chủ trương, đường lối, quy định của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các nguyên tắc tổ chức, kỷ luật của Đảng, nhất là nguyên tắc tập trung dân chủ, tự phê bình và phê bình

5

 

 

 

 

Bản thân tích cực chấp hành; gương mẫu thực hiện và vận động được đồng nghiệp chấp hành: 05 điểm.

 

 

 

 

 

Bản thân nhận thức và thực hiện đúng: 04 điểm.

 

 

 

 

 

Có phản ánh, kiến nghị, nhắc nhở (với căn cứ rõ ràng, dưới mức khiển trách) một lần: 02 điểm; từ hai lần trở lên: 0 điểm.

 

 

 

 

1.2

Có quan điểm, bản lĩnh chính trị vững vàng; kiên định lập trường; không dao động trước mọi khó khăn, thách thức

3

 

 

 

 

Bản thân có quan điểm, bản lĩnh chính trị vững vàng; kiên định lập trường; không dao động trước mọi khó khăn, thách thức và vận động được đồng nghiệp, làm theo: 03 điểm.

 

 

 

 

 

Bản thân có quan điểm, bản lĩnh chính trị vững vàng; kiên định lập trường; không dao động trước mọi khó khăn, thách thức: 02 điểm.

 

 

 

 

 

Có phản ánh, kiến nghị, nhắc nhở (với căn cứ rõ ràng, dưới mức khiển trách) một lần: 01 điểm; từ hai lần trở lên: 0 điểm.

 

 

 

 

1.3

Đặt lợi ích của Đảng, quốc gia - dân tộc, nhân dân, tập thể lên trên lợi ích cá nhân

3

 

 

 

 

Bản thân tích cực chấp hành; gương mẫu thực hiện và vận động được đồng nghiệp, chấp hành: 03 điểm.

 

 

 

 

 

Bản thân nhận thức và thực hiện đúng: 02 điểm.

 

 

 

 

 

Có phản ánh, kiến nghị, nhắc nhở (với căn cứ rõ ràng, dưới mức khiển trách) một lần: 01 điểm; từ hai lần trở lên: 0 điểm.

 

 

 

 

1.4

Có ý thức nghiên cứu, học tập, vận dụng chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, nghị quyết, chỉ thị, quyết định và các văn bản của Đảng

4

 

 

 

 

Tích cực, chủ động thực hiện và vận động được được đồng nghiệp, thực hiện theo: 04 điểm.

 

 

 

 

 

Bản thân tích cực và chủ động thực hiện: 03 điểm.

 

 

 

 

 

Có thực hiện nhưng hiệu quả, chất lượng chưa cao; có phản ánh, kiến nghị, nhắc nhở một lần: 02 điểm.

 

 

 

 

 

Không thực hiện hoặc có ý kiến phản ánh, kiến nghị, nhắc nhở từ 02 lần trở lên: 0 điểm.

 

 

 

 

2

Đạo đức lối sống

 

 

 

 

2.1

Không tham ô, tham nhũng, tiêu cực, lãng phí, quan liêu, cơ hội, vụ lợi, hách dịch, cửa quyền; không có biểu hiện suy thoái về đạo đức, lối sống, tự diễn biến, tự chuyển hoá

15

 

 

 

 

Bản thân tích cực chấp hành, gương mẫu thực hiện và vận động được đồng nghiệp chấp hành: 05 điểm.

5

 

 

 

 

Bản thân nhận thức và thực hiện đúng: 04 điểm.

 

 

 

 

 

Có phản ánh, kiến nghị, nhắc nhở (với căn cứ rõ ràng, dưới mức khiển trách) một lần: 02 điểm; từ hai lần trở lên: 0 điểm.

 

 

 

 

2.2

Có lối sống trung thực, khiêm tốn, chân thành, trong sáng, giản dị

 

 

 

 

 

Bản thân gương mẫu thực hiện và vận động được đồng nghiệp làm theo: 03 điểm.

3

 

 

 

 

Bản thân nhận thức và thực hiện đúng: 02 điểm.

 

 

 

 

 

Có phản ánh, kiến nghị, nhắc nhở (với căn cứ rõ ràng) một lần: 01 điểm; từ hai lần trở lên: 0 điểm.

 

 

 

 

2.3

Có tinh thần đoàn kết, xây dựng cơ quan, tổ chức, đơn vị trong sạch, vững mạnh

 

 

 

 

 

Tích cực, gương mẫu, chủ động và vận động được đồng nghiệp tham gia xây dựng tập thể vững mạnh: 04 điểm.

4

 

 

 

 

Có ý thức tham gia xây dựng tập thể vững mạnh: 03 điểm.

 

 

 

 

 

Có phản ánh, kiến nghị, nhắc nhở về ý thức tham gia xây dựng tập thể (với căn cứ rõ ràng, dưới mức khiển trách) một lần tại đơn vị, hoặc nơi cư trú: 1,5 điểm; từ hai lần trở lên: 0 điểm.

 

 

 

 

2.4

Không để người thân, người quen lợi dụng chức vụ, quyền hạn của mình để trục lợi

 

 

 

 

 

Bản thân gương mẫu thực hiện và vận động được đồng nghiệplàm theo: 03 điểm.

3

 

 

 

 

Bản thân nhận thức và thực hiện đúng: 02 điểm.

 

 

 

 

 

Có phản ánh, kiến nghị, nhắc nhở (với căn cứ rõ ràng) một lần: 01 điểm; từ hai lần trở lên: 0 điểm.

 

 

 

 

3

Tác phong, lề lối làm việc

10

 

 

 

3.1

Có trách nhiệm với công việc; năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, linh hoạt trong thực hiện nhiệm vụ

3

 

 

 

 

Có tinh thần trách nhiệm cao với công việc; năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, linh hoạt trong thực hiện nhiệm vụ: 3 điểm.

 

 

 

 

 

Có tinh thần trách nhiệm với công việc; năng động, dám nghĩ, dám làm, linh hoạt trong thực hiện nhiệm vụ: 2 điểm.

 

 

 

 

 

Có phản ánh, kiến nghị, nhắc nhở (với căn cứ rõ ràng) một lần: 01 điểm; từ hai lần trở lên: 0 điểm.

 

 

 

 

3.2

Phương pháp làm việc khoa học, dân chủ, đúng nguyên tắc

3

 

 

 

 

Chủ động, sáng tạo, khoa học, dân chủ, đúng nguyên tắc trong tiếp nhận, giải quyết công việc và tuyệt đối chấp hành các quy định tại nơi làm việc: 03 điểm.

 

 

 

 

 

Chủ động tiếp nhận, giải quyết công việc và chấp hành tốt các quy định tại nơi làm việc: 02 điểm.

 

 

 

 

 

Có phản ánh, kiến nghị, nhắc nhở về tiến độ giải quyết công việc, hoặc ý thức chấp hành các quy định tại nơi làm việc (với căn cứ rõ ràng, dưới mức khiển trách) một lần: 01 điểm; từ hai lần trở lên: 0 điểm.

 

 

 

 

3.3

Có tinh thần trách nhiệm và phối hợp trong thực hiện nhiệm vụ

2

 

 

 

 

Tích cực, chủ động thực hiện hoạt động tư vấn, hỗ trợ, phối hợp với các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan: 02 điểm.

 

 

 

 

 

Thực hiện đảm bảo các quy định hiện hành trong hoạt động phối hợp với các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan: 01 điểm.

 

 

 

 

 

Có một nội dung được giao phối hợp với cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan không hoàn thành đúng thời hạn, với nguyên nhân chủ quan: 0 điểm.

 

 

 

 

3.4

Có thái độ đúng mực và phong cách ứng xử, lề lối làm việc chuẩn mực, đáp ứng yêu cầu của văn hoá công vụ

2

 

 

 

 

Gương mẫu, tự giác chấp hành và vận động được đồng nghiệp chấp hành nghiêm túc: 02 điểm.

 

 

 

 

 

Bản thân thực hiện đảm bảo: 01 điểm.

 

 

 

 

 

Có phản ánh, kiến nghị, nhắc (với căn cứ rõ ràng, dưới mức khiển trách) tại đơn vị, nơi cư trú, hoặc trong xã hội: 0 điểm.

 

 

 

 

4

Ý thức tổ chức kỷ luật

10

 

 

 

4.1

Chấp hành sự phân công của tổ chức

3

 

 

 

 

Tuyệt đối chấp hành sự phân công của tổ chức và vận động được đồng nghiệp thực hiện: 3 điểm.

 

 

 

 

 

Bản thân chấp hành tốt sự phân công của tổ chức: 2 điểm.

 

 

 

 

 

Không chấp hành sự phân công của tổ chức: 0 điểm.

 

 

 

 

4.2

Thực hiện các quy định, quy chế, nội quy của cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công tác

3

 

 

 

 

Thực hiện tốt và vận động được , đồng nghiệp, nhân dân làm theo: 03 điểm.

 

 

 

 

 

Bản thân thực hiện đúng quy định: 02 điểm.

 

 

 

 

 

Có phản ánh, kiến nghị, nhắc nhở về tiến độ giải quyết công việc, hoặc ý thức chấp hành các quy định tại nơi làm việc (với căn cứ rõ ràng, dưới mức khiển trách) một lần: 01 điểm; từ hai lần trở lên: 0 điểm.

 

 

 

 

4.3

Thực hiện việc kê khai và công khai tài sản, thu nhập theo quy định (chấm điểm tối đa đối với viên chức không thuộc đối tượng kê khai tài sản)

2

 

 

 

 

Thực hiện nghiêm túc việc kê khai và công khai tài sản, thu nhập theo quy định: 2 điểm.

 

 

 

 

 

Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng việc kê khai và công khai tài sản, thu nhập theo quy định: 0 điểm.

 

 

 

 

4.4

Báo cáo đầy đủ, trung thực, cung cấp thông tin chính xác, khách quan về những nội dung liên quan đến việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao và hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị với cấp trên khi được yêu cầu

2

 

 

 

 

Báo cáo đầy đủ, trung thực, cung cấp thông tin chính xác, khách quan: 2 điểm.

 

 

 

 

 

Báo cáo đầy đủ, trung thực, cung cấp thông tin chính xác, khách quan nhưng còn chậm: 1 điểm.

 

 

 

 

 

Không báo cáo hoặc báo cáo sai: 0 điểm.

 

 

 

 

5

Kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao

40

 

 

 

5.1

Tiến độ thực hiện các công việc theo kế hoạch công tác (hoặc theo yêu cầu) của vị trí việc làm

10

 

 

 

 

100% công việc được thực hiện đảm bảo tiến độ, trong đó có ít nhất 50% công việc hoàn thành vượt mức: 10 điểm.

 

 

 

 

 

100% công việc được thực hiện đảm bảo tiến độ: 08 điểm..

 

 

 

 

 

Từ 90% đến dưới 100% công việc được thực hiện đảm bảo tiến độ: 06 điểm.

 

 

 

 

 

Từ 80% đến dưới 90% công việc được thực hiện đảm bảo tiến độ: 04 điểm.

 

 

 

 

 

Từ 70% đến dưới 80% công việc được thực hiện đảm bảo tiến độ: 02 điểm.

 

 

 

 

 

Dưới 70% công việc được thực hiện đảm bảo tiến độ: 0 điểm.

 

 

 

 

5.2

Chất lượng kế hoạch công tác của cá nhân

5

 

 

 

 

Kế hoạch khả thi và hoàn thành 100% nhiệm vụ, chỉ tiêu đặt ra, trong đó có từ 50% nhiệm vụ hoàn thành vượt mức: 05 điểm.

 

 

 

 

 

Kế hoạch khả thi và hoàn thành 100% nhiệm vụ, chỉ tiêu đặt ra: 04 điểm.

 

 

 

 

 

Kế hoạch khả thi và hoàn thành từ 90% đến dưới 100% nhiệm vụ, chỉ tiêu: 03 điểm.

 

 

 

 

 

Kế hoạch khả thi và hoàn thành từ 80% đến dưới 90% nhiệm vụ, chỉ tiêu: 02 điểm.

 

 

 

 

 

Kế hoạch khả thi và hoàn thành từ 70% đến dưới 80% nhiệm vụ, chỉ tiêu: 01 điểm.

 

 

 

 

 

Kế hoạch khả thi nhưng hoàn thành dưới 70% nhiệm vụ, chỉ tiêu: 0 điểm

 

 

 

 

5.3

Chất lượng hoạt động chuyên môn theo vị trí việc làm

6

 

 

 

 

Hoàn thành tốt 100% kế hoạch hoạt động chuyên môn: 06 điểm.

 

 

 

 

 

Hoàn thành tốt từ 95% đến dưới 100%: 05 điểm.

 

 

 

 

 

Hoàn thành tốt từ 90% đến dưới 95%: 04 điểm.

 

 

 

 

 

Hoàn thành tốt từ 85% đến dưới 90% : 03 điểm.

 

 

 

 

 

Hoàn thành tốt từ 80% đến dưới 85% : 02 điểm.

 

 

 

 

 

Hoàn thành tốt từ 70% đến dưới 80%: 01 điểm.

 

 

 

 

 

Hoàn thành tốt dưới 70% kế hoạch hoạt động chuyên môn: 0 điểm.

 

 

 

 

5.4

Chất lượng của hoạt động đôn đốc, kiểm soát, đánh giá, báo cáo, tìm giải pháp công tác chuyên môn

4

 

 

 

 

Chủ động thực hiện đảm bảo hoạt động đôn đốc, kiểm soát, đánh giá, báo cáo kết quả công tác và tìm được giải pháp hữu hiệu đối với 100% các nhiệm vụ được giao trở lên: 04 điểm.

 

 

 

 

 

Thực hiện đảm bảo hoạt động kiểm soát, đánh giá, báo cáo kết quả công tác và tìm được giải pháp hữu hiệu đối với 90% đến dưới 100% các nhiệm vụ được giao: 03 điểm.

 

 

 

 

 

Thực hiện đảm bảo hoạt động kiểm soát, đánh giá, báo cáo kết quả công tác và tìm được giải pháp hữu hiệu đối với 70% đến dưới 90% các nhiệm vụ được giao: 02 điểm.

 

 

 

 

 

Có phản ánh, kiến nghị, nhắc nhở về một trong các hoạt động kiểm soát, đánh giá, báo cáo, tìm giải pháp thực hiện chưa kịp thời, thiếu, hoặc chậm (với căn cứ rõ ràng, dưới mức khiển trách) một lần: 01 điểm; từ hai lần trở lên: 0 điểm.

 

 

 

 

5.5

Chất lượng hoạt động bồi dưỡng và tự bồi dưỡng

3

 

 

 

 

Hoàn thành 100% các nhiệm vụ theo kế hoạch bồi dưỡng, tự bồi dưỡng: 03 điểm.

 

 

 

 

 

Hoàn thành từ 85% đến dưới 100% các nhiệm vụ theo kế hoạch bồi dưỡng, tự bồi dưỡng: 02điểm.

 

 

 

 

 

Hoàn thành từ 70% đến dưới 85% các nhiệm vụ theo kế hoạch bồi dưỡng, tự bồi dưỡng: 01 điểm.

 

 

 

 

 

Hoàn thành dưới 70% các nhiệm vụ: 0 điểm.

 

 

 

 

5.6

Công trình khoa học, đề án, đề tài hoặc sáng kiến được áp dụng có hiệu quả trong đơn vị

3

 

 

 

 

Được cấp có thẩm quyền công nhận hoặc đặc cách công nhận về công trình khoa học, đề án, đề tài hoặc sáng kiến: 03 điểm.

 

 

 

 

 

Được lãnh đạo đơn vị xác nhận về việc tìm ra giải pháp mới, áp dụng hiệu quả tại vị trí việc làm được giao phụ trách trong năm: 1,5 điểm.

 

 

 

 

 

Không có, hoặc không được công nhận: 0 điểm.

 

 

 

 

5.7

Sai sót trong thực hiện công việc, nhiệm vụ

3

 

 

 

 

Tuyệt đối không sai sót trong thực hiện công việc, nhiệm vụ: 03 điểm.

 

 

 

 

 

Có sai sót nhỏ và không ảnh hưởng đến chất lượng, hiệu quả công việc: 02 điểm.

 

 

 

 

 

Có sai sót, tuy nhiên đơn vị chưa phải tổ chức họp để tìm biện pháp khắc phục: 01 điểm.

 

 

 

 

 

Đơn vị phải tổ chức họp để tìm biện pháp khắc phục sai sót: 0 điểm.

 

 

 

 

5.8

Thực hiện tiết kiệm các nguồn lực trong hoạt động chuyên môn

3

 

 

 

 

Huy động và tiết kiệm tối ưu các nguồn lực trong giải quyết công việc: 03 điểm.

 

 

 

 

 

Biết huy động, hoặc tiết kiệm được các nguồn lực trong giải quyết công việc: 02 điểm.

 

 

 

 

 

Có phản ánh, kiến nghị, nhắc nhở về việc lãng phí nguồn lực trong giải quyết công việc (với căn cứ rõ ràng), mỗi 1 lần trừ 01 điểm, từ hai lần trở lên: 0 điểm.

 

 

 

 

5.9

Chất lượng tham gia các hoạt động khác

3

 

 

 

 

Được tuyên dương, hoặc đánh giá loại xuất sắc (hoặc tương đương) trong các phong trào thi đua, các cuộc thi, Hội thi, ... của đơn vị, của Ngành, của tỉnh: 03 điểm.

 

 

 

 

 

Được đánh giá loại khá (hoặc tương đương) trong các đợt phát động thi đua, các cuộc thi, Hội thi, ... của đơn vị, của Ngành, của tỉnh: 02 điểm.

 

 

 

 

 

 

Được đánh giá loại trung bình (hoặc tương đương) trong các đợt phát động thi đua, các cuộc thi, Hội thi, ... của đơn vị, của Ngành, của tỉnh: 01 điểm.

 

 

 

 

 

Cố tình không tham gia một trong các hoạt động (thi đua; cuộc thi; hội thi) do đơn vị, Ngành hoặc tỉnh tổ chức sau khi lãnh đạo đơn vị chỉ đạo, yêu cầu, nhắc nhở: 0 điểm.

 

 

 

 

6

Thái độ phục vụ nhân dân, doanh nghiệp

10

 

 

 

6.1

Thái độ giao tiếp và thực hiện quy trình giải quyết công việc theo quy định của đơn vị

5

 

 

 

 

Gương mẫu, chuẩn mực, đảm bảo quy định hiện hành: 05 điểm.

 

 

 

 

 

Thực hiện đảm bảo các quy định hiện hành: 04 điểm.

 

 

 

 

 

Có phản ánh, kiến nghị, nhắc nhở về thái độ giao tiếp, ứng xử thiếu chuẩn mực, hoặc hách dịch, cửa quyền, gây khó khăn, phiền hà đối với tổ chức, cá nhân liên quan (với căn cứ rõ ràng, dưới mức khiển trách) mỗi lần tại đơn vị, trừ 01 điểm: 03 điểm.

 

 

 

 

6.2

Tinh thần hợp tác

3

 

 

 

 

Tích cực, chủ động thực hiện hoạt động tư vấn, hỗ trợ, phối hợp với các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan: 03 điểm.

 

 

 

 

 

Thực hiện đảm bảo các quy định hiện hành trong hoạt động phối hợp với các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan: 02 điểm.

 

 

 

 

 

Có một nội dung được giao phối hợp với cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan không hoàn thành đúng thời hạn, với nguyên nhân chủ quan, trừ 01 điểm, từ 02 lần trở lên: 0 điểm.

 

 

 

 

6.3

Việc thực hiện quy tắc ứng xử của viên chức

2

 

 

 

 

Gương mẫu, tự giác chấp hành và vận động đồng nghiệp thực hiện nghiêm túc quy tắc ứng xử của đơn vị: 02 điểm.

 

 

 

 

 

Thực hiện đảm bảo quy tắc ứng xử của đơn vị: 01 điểm.

 

 

 

 

 

Có phản ánh, kiến nghị, nhắc nhở về việc thực hiện quy tắc ứng xử (với căn cứ rõ ràng): 0 điểm.

 

 

 

 

B

PHẦN DÀNH RIÊNG CHO VIÊN CHỨC QUẢN LÝ

20

 

 

 

7

Kết quả hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao phụ trách

10

 

 

 

7.1

Kết quả thực hiện chỉ tiêu, nhiệm vụ của đơn vị được giao quản lý, phụ trách

5

 

 

 

 

Đơn vị hoàn thành 100% chỉ tiêu, nhiệm vụ, trong đó ít nhất 50% chỉ tiêu, nhiệm vụ hoàn thành vượt mức: 05 điểm

 

 

 

 

 

Đơn vị hoàn thành 100% chỉ tiêu, nhiệm vụ, trong đó ít nhất 80% hoàn thành đúng tiến độ, bảo đảm chất lượng: 03 điểm

 

 

 

 

 

Đơn vị hoàn thành trên 70% các chỉ tiêu, nhiệm vụ: 02 điểm

 

 

 

 

 

Đơn vị hoàn thành từ 50% đến trên 70% các chỉ tiêu, nhiệm vụ: 01 điểm

 

 

 

 

 

Đơn vị hoàn thành dưới 50% các chỉ tiêu, nhiệm vụ: 0 điểm

 

 

 

 

7.2

Xếp loại chất lượng kết quả hoạt động của cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền phụ trách, quản lý

5

 

 

 

 

100% cơ quan được đánh giá hoàn thành nhiệm vụ trở lên, trong đó ít nhất 70% hoàn thành tốt và hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ: 05 điểm

 

 

 

 

 

100% cơ quan được đánh giá hoàn thành nhiệm vụ trở lên, trong đó ít nhất 70% hoàn thành tốt hoặc hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ: 03 điểm

 

 

 

 

 

Từ 70% đến dưới 100% cơ quan được đánh giá hoàn thành nhiệm vụ trở lên: 01 điểm

 

 

 

 

 

Dưới 70% cơ quan được đánh giá hoàn thành nhiệm vụ trở lên: 0 điểm

 

 

 

 

8

Năng lực lãnh đạo, quản lý

8

 

 

 

8.1

Chỉ đạo sát sao và hoàn thành tốt các chỉ tiêu kế hoạch giao

1

 

 

 

8.2

Tổ chức thực hiện tốt các Đề tài, Đề án, Dự án thuộc chức trách nhiệm vụ giao

1

 

 

 

8.3

Chỉ đạo phân tích, tổng hợp, đánh giá, báo cáo các nội dung được giao phụ trách

1

 

 

 

8.4

Kịp thời chỉ đạo giải quyết các nhiệm vụ phát sinh

1

 

 

 

8.5

Chịu trách nhiệm với những quyết định của cá nhân

1

 

 

 

8.6

Quản lý hiệu quả, biết khai thác các nguồn lực

1

 

 

 

8.7

Giúp đỡ cấp dưới tiến bộ

1

 

 

 

8.8

Nội bộ đơn vị được giao phụ trách đoàn kết

1

 

 

 

9

Năng lực tập hợp, đoàn kết

2

 

 

 

 

Huy động tối đa được sự tham gia của đồng nghiệp trong lĩnh vực được giao phụ trách, đoàn kết, thống nhất cao: 02 điểm.

 

 

 

 

 

Có phản ánh, kiến nghị, nhắc nhở liên quan đến bộ phận công tác được giao phụ trách mất đoàn kết (với căn cứ rõ ràng, dưới mức khiển trách)một lần: 01 điểm; từ hai lần trở lên: 0 điểm.

 

 

 

 

 

Tổng cộng

120

 

 

 

 

 

 

II. TỰ NHẬN XÉT, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG

1. Tự nhận xét ưu, khuyết điểm

....................................................................................................................................................................

2. Tự xếp loại chất lượng: ...............................................................................

(Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; hoàn thành tốt nhiệm vụ, hoàn thành nhiệm vụ; không hoàn thành nhiệm vụ).

 

..…., ngày .... tháng .... năm 20...

Người tự nhận xét

(ký tên, ghi rõ họ tên)

 

 

 

III. Ý KIẾN NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ

...............................................................................................................................................

...............................................................................................................................................

 

 

....., ngày....tháng....năm....
NGƯỜI NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

IV. KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG VIÊN CHỨC

(Phần dành cho cấp có thẩm quyền đánh giá)

1. Nhận xét ưu, khuyết điểm

.....................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

2. Kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng: ........................................................................

 

 

....., ngày....tháng....năm....
NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN ĐÁNH GIÁ
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

 

 

 

 

III. Lĩnh vực khác

1. Thủ tục lập báo cáo định kỳ

a) Trình tự thực hiện:

Bước 1. Các phòng, đơn vị thuộc Sở lập báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ định kỳ gửi Văn phòng Sở tổng hợp, thời gian cụ thể:

+ Báo cáo tháng: Trước ngày 16 hàng tháng.

+ Báo cáo quý: Trước ngày 16 của tháng cuối quý.

+ Báo cáo 6 tháng: Trước ngày 16/6.

+ Báo cáo 9 tháng: Trước ngày 16/9.

+ Báo cáo năm: Trước ngày 16/12 hằng năm.

Bước 2. Văn phòng Sở tổng hợp thành báo cáo chung của Sở, gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, thời gian cụ thể:

+ Báo cáo tháng: Trước ngày 18 hàng tháng.

+ Báo cáo quý: Trước ngày 18 của tháng cuối quý.

+ Báo cáo 6 tháng: Trước ngày 18/6.

+ Báo cáo 9 tháng: Trước ngày 18/9.

+ Báo cáo năm: Trước ngày 18/12 hằng năm.

b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc trực tuyến.

c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Văn bản hoặc báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ của phòng, đơn vị.

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

d) Thời hạn giải quyết: 02 ngày làm việc

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các phòng, đơn vị thuộc Sở.

e) Đơn vị giải quyết thủ tục hành chính: Văn phòng Sở.

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ công tác của Sở .

h) Phí, lệ phí (nếu có): Không.

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

Quyết định số 07/2020/QĐ-UBND ngày 20/3/2020 của UBND tỉnh Lào Cai ban hành Quy định chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi chức năng quản lý của UBND tỉnh Lào Cai.

2. Thủ tục tiếp nhận, trả lời câu hỏi trực tuyến trên Cổng thông tin điện tử của Sở Tài nguyên và Môi trường

a) Trình tự thực hiện:

Bước 1. Sau khi nhận được câu hỏi trên Cổng thông tin điện tử của Sở, Văn phòng Sở (Thường trực Cổng thông tin điện tử) tiếp nhận câu hỏi. Chánh Văn phòng xem xét nội dung câu hỏi duyệt chuyển phòng, đơn vị có trách nhiệm trả lời câu hỏi theo thời gian quy định.

Trường hợp câu hỏi các nội dung thông tin liên quan đến giải quyết khiếu nại, tố cáo không tiếp nhận.

Bước 2. Các phòng, đơn vị được phân công trả lời câu hỏi có trách nhiệm dự thảo nội dung trả lời các câu hỏi được gửi đến thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, trình Lãnh đạo Sở kiểm duyệt và ký duyệt nội dung.

Trường hợp câu hỏi thuộc thẩm quyền trả lời của đơn vị khác, phản hồi lại Văn phòng Sở để điều chuyển theo quy định ngay sau khi nhận được câu hỏi.

Bước 3. Lãnh đạo Sở xem xét, ký duyệt nội dung trả lời câu hỏi.

Bước 4. Văn phòng Sở đăng tải, cập nhật nội dung câu trả lời trên Cổng thông tin điện tử.

b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

Nội dung câu hỏi trực tuyến có ký duyệt của Chánh Văn phòng Sở kèm theo hồ sơ câu hỏi (nếu có).

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

d) Thời hạn giải quyết: Thời gian giải quyết được tính như sau:

-  Năm (05) ngày đối với các câu hỏi thuộc thẩm quyền giải quyết kể từ khi nhận được câu hỏi hợp lệ;

- Tám (08) ngày đối với những câu hỏi cần sự phối hợp liên ngành kể từ khi nhận được câu hỏi hợp lệ;

- Trường hợp đặc biệt thì phải hẹn trả lời nhưng tối đa không quá mười (10) ngày kể từ khi nhận được câu hỏi hợp lệ.

Thời điểm để xác định thời gian trả lời được tính từ 08h00’ các ngày làm việc (không tính ngày nghỉ lễ, tết).

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các phòng, đơn vị thuộc Sở.

e) Đơn vị giải quyết thủ tục hành chính: Văn phòng Sở

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản hoặc phiếu trả lời câu hỏi trực tuyến có ký duyệt của Lãnh đạo Sở.

h) Phí, lệ phí (nếu có): Không.

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):

Câu hỏi tiếp nhận phải có nội dung hỏi về cơ chế, chính sách, thủ tục hành chính, tìm hiểu cơ hội đầu tư, các thông tin hữu ích khác với mục tiêu tạo điều kiện tối đa để các tổ chức, cá nhân được đối thoại với các cơ quan nhà nước thuộc tỉnh.

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Quy chế tạm thời số 25-QC/TU ngày 21/9/2020 của Tỉnh ủy Lào Cai về tổ chức, quản lý hoạt động Cổng thông tin điện tử tỉnh Lào Cai và các Cổng thông tin điện tử thành phần;

- Quyết định số 143/QĐ-STNMT ngày 16/5/2024 của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Quy chế quản lý, cung cấp thông tin trên Cổng thông tin điện tử Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lào Cai.

Toàn văn Quyết định tại đây Tải về

image image

Thống kê truy cập
  • Đang online: 1
  • Hôm nay: 1
  • Trong tuần: 1
  • Tất cả: 1
Đăng nhập